Xe siêu trường siêu trọng là gì? Mức phạt vi phạm như thế nào?

Xe siêu trường, siêu trọng là gì? Các loại xe siêu trường, siêu trọng phổ biến nhất? Phương tiện vận tải hàng siêu trường, siêu trọng lưu thông trên đường bộ cần điều kiện gì? Mức phạt vi phạm khi xe siêu trường, siêu trọng vi phạm là bao nhiêu? Thủ tục cấp giấy phép xe.

Hiện nay, việc vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không còn là vấn đề làm đau đầu các chủ hàng vì đã có các loại xe siêu trường, siêu trọng phù hợp để vận chuyển các loại hàng hóa này. Vậy ô tô siêu trường, siêu trọng là gì? Đặc điểm của phương tiện này là gì? Mức phạt vi phạm khi xe siêu trường, siêu trọng vi phạm là bao nhiêu? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để hiểu thêm nhé.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý: Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT quy định về tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; hạn chế xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.

1. Thế nào là xe siêu trường, siêu trọng?

– Tại Điều 13 Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT quy định về xe siêu trường, siêu trọng như sau:

“thứ nhất. Phương tiện vận tải hàng siêu trường, siêu trọng là phương tiện vận tải có kích thước, tải trọng phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển; đồng thời phù hợp với các thông số ghi trong Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.

2. Trường hợp rơ moóc có tính năng lồng vào nhau dùng để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng thì cơ quan đăng kiểm xác nhận vào Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. xe với nội dung: “Được phép ghép các mô-đun với nhau và phải có giấy phép lưu hành xe do cơ quan có thẩm quyền cấp”.

– Theo đó, hàng siêu trường, siêu trọng là loại hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) được, khi xếp lên phương tiện vận tải thì đo một trong các kích thước bên ngoài (của thành xe và hàng hóa xếp trên xe) như sau. :: Chiều dài lớn hơn 20 mét; Chiều rộng lớn hơn 2,5 mét; Chiều cao (tính từ mặt đường trở lên) trên 4,2 mét (trừ container). Hàng siêu trường, siêu trọng là loại hàng không thể tháo rời (chia nhỏ) được có trọng lượng trên 32 tấn

– Vì vậy, xe siêu trường, siêu trọng là loại xe chuyên dùng để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng có kích thước lớn không thể tháo rời được. Xe siêu trường, siêu trọng có tải trọng, kích thước phù hợp với từng loại hàng hóa, có giấy phép chở hàng quá khổ, siêu trường siêu trọng của Bộ Giao thông vận tải.

Xem thêm bài viết hay:  Pháp lệnh là gì? Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành pháp lệnh?

2. Các loại xe siêu trường, siêu trọng phổ biến nhất:

– Sơ mi rơ mooc sàn: Loại này có kích thước cơ bản với chiều dài từ 12m – 14m, rộng 2,5m, cao 1,5m chuyên chở những mặt hàng có kích thước khá khiêm tốn.

– Thức ăn thô xanh: Vận chuyển máy móc quá khổ dài 12m, rộng 3,3 – 3,6m, cao cách mặt đất từ ​​80cm – 1,1m. Tải trọng cho phép từ 30 tấn – 45 tấn tùy theo kết cấu nhà xưởng

– Rơ mooc thủy lực: Đảm bảo an toàn vì có hệ thống thủy lực giúp cân bằng, nâng hạ biên độ lên đến 30cm, tải trọng mỗi trục tối đa 45 tấn, các trục nối với nhau không giới hạn chiều dài lên đến 100m

– Sơ mi rơ mooc thủy lực 25 trục, sơ mi rơ mooc 8 trục, pa lăng, rơ mooc tự lái,…

3. Điều kiện lưu thông của phương tiện vận tải hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ là gì?

Khi xe siêu trường, siêu trọng lưu thông trên đường, người điều khiển phương tiện phải bảo đảm an toàn giao thông đường bộ.

Tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, người vận chuyển, người thuê vận tải, người điều khiển phương tiện khi lưu thông xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ phải tuân thủ các quy định sau:

+ Có giấy phép lưu hành xe quá tải, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Tuân thủ các quy định ghi trong giấy phép lưu hành của xe.

– Xe ô tô chở hàng vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép của xe theo thiết kế của nhà sản xuất hoặc vượt quá khối lượng hàng hóa cho phép ghi trong Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe không được phép lưu thông trên đường.

– Người điều khiển phương tiện vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng khi đi trên đường phải thực hiện các điều kiện quy định trong giấy phép lưu hành của xe; đồng thời thực hiện theo hướng dẫn của người điều hành để hỗ trợ dẫn đường, hộ tống (nếu có).

– Các trường hợp cần có xe hỗ trợ dẫn đường, hộ tống:

+ Khi xếp hàng hóa trên phương tiện vận tải có một trong các kích thước ngoài (của phương tiện và hàng hóa xếp trên phương tiện) như sau: chiều rộng lớn hơn 3,5 mét; chiều dài lớn hơn 20 mét. Trước khi di chuyển, các phương tiện này phải khảo sát đường đi trước khi vận chuyển hàng hóa.

+ Tại công trường phải gia cố đường.

4. Mức phạt vi phạm khi xe siêu trường, siêu trọng vi phạm?

Theo quy định tại Điều 25 Nghị định 100/2019 / NĐ-CP về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 123/2021 / NĐ-CP như sau:

Xem thêm bài viết hay:  38 Lời chúc Thầy cô ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 (tiếng Anh & tiếng Việt)

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Chở hàng siêu trường, siêu trọng mà không báo hiệu kích thước hàng hóa theo quy định.

+ Không thực hiện đúng các quy định trong giấy phép bán hàng tự do, trừ vi phạm quy định tại Khoản 2. Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 3 Điều này.

– Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng kích thước bên ngoài của xe (sau khi xếp lên xe). vượt quá những gì được chỉ định trong ủy quyền tiếp thị.

– Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

+ Chở hàng siêu trường, siêu trọng không có giấy phép lưu hành hoặc có giấy phép lưu hành nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành.

+ Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng tổng trọng lượng (sau khi xếp lên xe) vượt quá quy định trong giấy phép lưu hành.

+ Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng không đúng tuyến đường quy định trong giấy phép lưu hành.

+ Chở hàng siêu trường, siêu trọng có giấy phép lưu hành còn hiệu lực nhưng chở không đúng chủng loại hàng được ghi trong giấy phép lưu hành.

Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

+ Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này, tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

+ Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng.

+ Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này mà giấy phép lưu hành đã hết hạn hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Ngoài việc áp dụng hình thức xử phạt nêu trên, nếu người điều khiển xe ô tô siêu trường, siêu trọng gây hư hỏng cầu, đường thì còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau: khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính

5. Thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Thông tư 46/2015 / TT-BGTVT

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy đăng ký tạm thời đối với xe mới nhận;

Xem thêm bài viết hay:  Phản tố là gì? Yêu cầu phản tố theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015?

– Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; bản sao tính năng kỹ thuật của xe đối với xe mới nhận (nhà sản xuất gửi kèm theo xe);

– Phương án vận chuyển đối với trường hợp phải khảo sát đường (nếu có), bao gồm các nội dung: thông tin về tuyến đường vận chuyển; thông tin về phương tiện vận chuyển; thông tin về hàng hóa vận chuyển có xác nhận của chủ hàng, bao gồm kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao (D x R x C) mét; khối lượng, hình ảnh (nếu có); hợp đồng vận chuyển hoặc văn bản chỉ định người vận chuyển của chủ hàng hoặc người vận chuyển.

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép lưu hành xe lập 01 bộ hồ sơ và gửi trực tiếp qua hệ thống bưu chính hoặc đến nơi có quy định về việc nhận hồ sơ trực tuyến đến cơ quan cấp Giấy phép lưu hành xe.

Bước 2: Nhận hồ sơ:

– Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ:

+ Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ cấp Giấy phép lưu hành xe trên mạng lưới đường bộ trong phạm vi cả nước.

+ Trường hợp đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình năng lượng, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

Bước 3: Trả kết quả:

– Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép lưu hành xe theo mẫu quy định.

– Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép lưu hành xe phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trường hợp phải khảo sát đường để quy định điều kiện tham gia giao thông hoặc tăng cường mặt đường thì trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành. Phương tiện phải có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép lưu hành phương tiện trên đường bộ để khảo sát, gia cố đường.

– Thời hạn xét cấp giấy phép lưu hành xe không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả khảo sát hoặc báo cáo hoàn thành gia cố đường của tổ chức tư vấn đủ điều kiện hành nghề bảo hiểm. đảm bảo sự lưu thông an toàn của xe.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Xe siêu trường siêu trọng là gì? Mức phạt vi phạm như thế nào? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận