Vốn pháp định là gì? Phân biệt vốn pháp định với vốn điều lệ?

Vốn pháp định là gì? Nêu đặc điểm của vốn pháp định? Những ngành nghề nào cần có vốn pháp định? Ý nghĩa của vốn pháp định? Vốn pháp định khác với vốn điều lệ như thế nào?

Thành lập doanh nghiệp là bước đầu tiên và rất quan trọng trước khi bắt đầu kinh doanh. Theo đó, vốn điều lệ và vốn pháp định là hai yếu tố không thể thiếu của một doanh nghiệp.

Luật sư tư vấn quy định về vốn pháp định, vốn điều lệ:

1. Vốn pháp định là gì?

Luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ quy định về vốn pháp định so với Luật Doanh nghiệp 2005. Hiện nay, vốn pháp định được quy định và hướng dẫn tại các văn bản dưới luật đối với từng ngành cụ thể.

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp. Vốn pháp định do cơ quan có thẩm quyền ấn định, tùy theo từng ngành, nghề kinh doanh khác nhau mà có những quy định khác nhau về mức vốn pháp định.

Trước đây, Luật Doanh nghiệp 2005 đã quy định về vốn pháp định. Tuy nhiên, đến nay, Luật Doanh nghiệp 2014 đã bỏ việc xác định vốn pháp định nhằm hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề mà Hiến pháp 2013 không cấm. Những ngành nghề đặc thù vẫn có quy định rõ ràng về vốn pháp định để thành lập doanh nghiệp.

2. Đặc điểm của vốn pháp định:

Vốn pháp định có các đặc điểm sau:

Vốn pháp định tại Việt Nam được xác định theo từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể;

Việc quy định mức vốn pháp định cụ thể ở Việt Nam chủ yếu được xác định thông qua các văn bản dưới luật do cơ quan hành pháp ban hành;

Trong khi hầu hết các nước trên thế giới đang có xu hướng giảm vai trò và ảnh hưởng của vốn pháp định đối với doanh nghiệp thì tại Việt Nam, vốn pháp định đang có xu hướng tăng trở lại ở nhiều ngành nghề.

Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không được thấp hơn vốn pháp định;

xem thêm: So sánh quy định về vốn điều lệ và vốn pháp định theo Luật Doanh nghiệp 2014

Hiện nay đã có quy định một số ngành nghề phải có vốn pháp định như: Kinh doanh ngân hàng, bảo lãnh chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh dịch vụ bảo vệ, kinh doanh bất động sản, dịch vụ đòi nợ… Điều này được thể hiện trong pháp luật chuyên ngành. Đối với việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề này thì trong hồ sơ đăng ký kinh doanh phải có văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về ngành, nghề kinh doanh đó.

Thực tế khi đăng ký thành lập doanh nghiệp nhiều người còn nhầm lẫn về khái niệm vốn điều lệ và vốn pháp định. Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2014 quy định: “Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.”

Xem thêm bài viết hay:  Oracle là gì? Tìm hiểu về hệ quản trị Cơ sở dữ liệu Oracle?

3. Ngành, nghề phải có vốn pháp định:

Hiện nay, pháp luật quy định một số ngành nghề kinh doanh phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định. Mỗi ngành có một mức vốn pháp định khác nhau. Vì vậy, cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp cần lưu ý một số ngành nghề yêu cầu vốn pháp định như sau:

Kinh doanh bất động sản: 20 tỷ đồng

Các tổ chức tín dụng:

– Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng

– Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng

– Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng

xem thêm: Không góp đủ vốn điều lệ đúng hạn có bị phạt không?

– Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD

– Công ty tài chính: 500 tỷ đồng

Kinh doanh dịch vụ đòi nợ: 2 tỷ đồng

Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng đông lạnh: 10 tỷ đồng

Kinh doanh dịch vụ lữ hành: từ 100 – 500 triệu đồng

Thuê lại lao động: 2 tỷ đồng

Bán hàng đa cấp: 300 triệu đồng

Thành lập trường đại học tư thục: 500 tỷ đồng

xem thêm: Hồ sơ, trình tự, thủ tục tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Kinh doanh sản xuất phim: 200 triệu đồng

Kinh doanh môi giới bảo hiểm: 8 tỷ đồng

Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng

4. Ý nghĩa vốn pháp định:

Việc pháp luật quy định vốn pháp định trong một số ngành, lĩnh vực nhất định không phải là quy định xâm phạm quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm của các chủ thể kinh doanh. Mục đích, ý nghĩa của pháp luật khi quy định về vốn pháp định là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, khách hàng, đối tác hoạt động trong lĩnh vực đó.

Có thể nói, những ngành nghề mà pháp luật đặt ra quy định về vốn pháp định đều là những ngành nghề nhạy cảm, tác động trực tiếp đến nền kinh tế đất nước và có ảnh hưởng lớn đến đời sống hàng ngày của người dân như: kinh doanh bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh bất động sản,..

Việc quy định vốn pháp định là một trong những biện pháp để doanh nghiệp chứng minh với cơ quan nhà nước rằng mình có đủ tiềm lực kinh tế để kinh doanh lĩnh vực này, đủ tiềm lực để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp mình. an toàn, quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng khi tham gia giao dịch với doanh nghiệp mình.

Ngoài ra, cơ quan xác nhận mức vốn pháp định phải luôn giám sát vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để cảnh báo cho người tiêu dùng, chủ nợ khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có nguy cơ bị giảm xuống dưới mức vốn điều lệ. quy định và kịp thời có biện pháp quản lý cần thiết khi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp xuống dưới mức vốn pháp định cũng như người tiêu dùng, chủ nợ, đối tác cân nhắc khi thực hiện giao dịch với các doanh nghiệp này. để đảm bảo an toàn cho tiền và tài sản của mình.

5. Vốn pháp định khác với vốn điều lệ:

Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

xem thêm: Vốn điều lệ và cách góp vốn điều lệ của công ty TNHH hai thành viên

Xem thêm bài viết hay:  Vai trò của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

“Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.”

Đối với vốn pháp định, loại vốn này không được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2014 và chỉ được ghi nhận trong văn bản pháp luật cũ đã hết hiệu lực là Luật Doanh nghiệp 2005, qua đó có thể hiểu được.

Đặc điểm vốn điều lệ

Doanh nghiệp nào cũng cần có vốn điều lệ, căn cứ xác định vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

Pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa khi thành lập công ty. Tuy nhiên nếu vốn điều lệ đăng ký quá thấp sẽ không thể hiện được tiềm lực tài chính của công ty, còn nếu vốn điều lệ đăng ký quá cao so với vốn thực góp sẽ ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện chính sách. sổ sách kế toán, thực hiện nghĩa vụ tài chính. Vì vậy, doanh nghiệp nên lựa chọn mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô kinh doanh, phù hợp với chi phí đầu tư máy móc thiết bị, thuê mặt bằng, nhân công, mua nguyên vật liệu đầu vào… để đăng ký kinh doanh.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản xác định khác. Định giá bằng Đồng Việt Nam và quyền sở hữu trí tuệ.

Điểm giống nhau giữa vốn pháp định và vốn điều lệ

Vốn điều lệ và vốn pháp định đều là tài sản của doanh nghiệp do các thành viên, cổ đông công ty đóng góp.

xem thêm: Thủ tục tăng vốn điều lệ công ty TNHH MTV ?

Căn cứ vào số vốn của doanh nghiệp mà xác định nghĩa vụ nợ, thuế suất, tiêu chí xác định quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp nhỏ và vừa).

Phân biệt vốn điều lệ và vốn pháp định

Từ hai khái niệm Vốn điều lệ và Vốn pháp định trên, các bạn có thể hiểu, Vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp các thành viên, cổ đông cam kết góp trong một thời hạn nhất định để kinh doanh, tuy nhiên nếu công ty định thành lập ngành, nghề kinh doanh với điều kiện về vốn pháp định thì vốn góp vào công ty của các thành viên, cổ đông sáng lập ít nhất phải bằng mức vốn theo quy định của pháp luật về ngành. , nghề có điều kiện đó.

Phần vốn góp đó phải được tổ chức tín dụng, ngân hàng xác nhận bằng văn bản nếu góp bằng tiền, nếu góp bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật,… thì các thành viên thực hiện. biên bản thỏa thuận hoặc thuê cơ quan có chức năng định giá độc lập.

Xem thêm bài viết hay:  Công nghệ cao là gì? Các ngành công nghệ cao ở Việt Nam?

Ví dụ: Công ty bạn thành lập có hoạt động kinh doanh bất động sản thì trước hết vốn điều lệ mà các thành viên, cổ đông cam kết góp vào công ty phải là 6 tỷ đồng, và số vốn góp 6 tỷ này phải có văn bản của tổ chức tín dụng. hoặc ngân hàng xác nhận số vốn này đã có trong tài khoản.

Thời hạn góp vốn

Luật Doanh nghiệp 2014 có nhiều điểm mới liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp so với Luật Doanh nghiệp 2005 trước đó. Một trong những điểm mới cơ bản của Luật Doanh nghiệp 2014 là quy định về thời hạn góp vốn điều lệ. Nếu như trước đây Luật Doanh nghiệp 2005 quy định công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lêncông ty cổ phần phải góp vốn khác nhau: Công ty trách nhiệm hữu hạn được góp vốn trong thời hạn ba mươi sáu tháng, kể từ ngày phát hành. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhĐối với công ty cổ phần, nhà đầu tư phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thay vì quy định thời hạn góp vốn khác nhau đối với từng loại hình công ty như trước đây, Luật Doanh nghiệp quy định thời hạn nộp đủ vốn góp của các loại hình công ty là 90 ngày. kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể, các quy định như sau:

xem thêm: Chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên quy định tại Khoản 2 Điều 48: Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp: “Thành viên phải góp vốn vào công ty đủ và đúng loại tài sản đã góp. cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp”;

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quy định tại Khoản 2 Điều 74: Góp vốn thành lập công ty: “Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với công ty cổ phần quy định tại khoản 1 Điều 112: Thanh toán tiền mua cổ phần đăng ký khi đăng ký doanh nghiệp: “Cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đầy đủ, đúng hạn số cổ phần mà các cổ đông đã đăng ký mua.

Quy định này giúp xóa khoảng cách giữa các loại hình doanh nghiệp, tạo sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Vốn pháp định là gì? Phân biệt vốn pháp định với vốn điều lệ? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận