Vi phạm an toàn giao thông là gì? Các hành vi vi phạm ATGT?

Thế nào là vi phạm an toàn giao thông? Dấu hiệu vi phạm an toàn giao thông? Chế tài xử lý vi phạm giao thông?

Hành vi vi phạm an toàn giao thông được xác định trong hoạt động tham gia giao thông của phương tiện. Các hành vi phạm tội được xác định theo các lỗi khác nhau đã được xác định bởi luật giao thông. Để không vi phạm, chúng ta phải thực hiện đúng quy định, không vi phạm những điều cấm của pháp luật. Hành vi vi phạm rất đa dạng trong thực tế. Từ đó có thể xác định là vi phạm hành chính hay vi phạm hình sự tùy theo tính chất của hành vi, mức độ và mức độ nghiêm trọng của hậu quả. Hãy cùng tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan để nhận biết các dấu hiệu vi phạm an toàn giao thông.

Cơ sở pháp lý:

– Luật giao thông đường bộ hợp nhất 2018.

– Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004, sửa đổi 2014.

– Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

– Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

– Nghị định 132/2015/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đường thủy nội địa.

1. Thế nào là vi phạm an toàn giao thông?

Pháp luật về an toàn giao thông đã quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia giao thông. Vì vậy, người tham gia phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định. Qua đó mang lại trật tự giao thông, cũng chính là bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.

Thế nào là vi phạm an toàn giao thông?

Hành vi vi phạm pháp luật do chủ thể có thẩm quyền thực hiện. Từ đó không đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên thực tế.

xem thêm: Xử phạt hành vi chở hàng vượt quá chiều cao

Vi phạm trật tự an toàn giao thông và các nội dung khác mà pháp luật về an toàn giao thông quy định. Từ đó có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các chủ thể và lợi ích khác được pháp luật bảo vệ.

Vi phạm giao thông là gì?

Xâm phạm trật tự, an toàn giao thông và các nội dung khác thuộc phạm vi điều chỉnh của luật giao thông là hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể có trách nhiệm pháp lý.

Hiện nay, các quy định pháp luật về giao thông chủ yếu được thể hiện trong Luật Giao thông đường bộ, Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật cụ thể, chi tiết. Các văn bản này thể hiện nội dung quy định, trách nhiệm của chủ thể, phương tiện khi tham gia giao thông.

Các hành vi vi phạm có thể gây mất an toàn giao thông thực tế. Vì vậy, hành vi xâm phạm các nội dung được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trên được coi là vi phạm luật giao thông.

Xem thêm bài viết hay:  Cách nhắn tin xin đến muộn? Lý do xin sếp đến muộn hợp lý?

2. Các dấu hiệu vi phạm an toàn giao thông:

Vi phạm an toàn giao thông có các dấu hiệu cơ bản sau:

– Hành vi của con người bao gồm hành động và không hành động;

+ Tức là họ thực hiện được những hành vi luật giao thông bị cấm.

xem thêm: Phí đỗ xe vi phạm giao thông

+ Không thực hiện các yêu cầu, nghĩa vụ khi tham gia giao thông.

– Là hành vi trái với quy định của luật giao thông.

Các hành vi này xâm phạm đến trật tự, ổn định và an toàn giao thông của các phương tiện, chủ thể khác.

Tính trái pháp luật của hành vi thể hiện ở việc thực hiện không đúng những điều mà pháp luật cho phép. Ngược lại, không làm hoặc làm không đầy đủ những gì pháp luật phải làm hoặc làm những gì pháp luật cấm; Qua đó không tuân thủ các quy định đã được quy định trong các văn bản pháp luật.

– Hành vi có lỗi của chủ thể:

Lỗi là trạng thái tâm lý thể hiện thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi của mình tại thời điểm chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật; Khi đó, chủ thể đang không tuân thủ các quy định và trách nhiệm cần thiết của người tham gia giao thông bằng phương tiện tương ứng.

– Hành vi do chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện:

+ Hành vi đó phải được thực hiện bởi chủ thể phải chịu trách nhiệm pháp lý trước pháp luật.

xem thêm: Vi phạm giao thông bị xử phạt ngay không cần lập biên bản

+ Các đối tượng này không mắc bệnh tâm thần.

Họ hoàn toàn có khả năng nhận thức được hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành vi của mình gây ra và hậu quả pháp lý của nó.

Do đó, họ phải chịu trách nhiệm tương ứng với hành vi vi phạm của mình.

Phần kết luận:

Thông qua các dấu hiệu vi phạm, chúng ta hoàn toàn có thể xác định thế nào là vi phạm an toàn giao thông. Hành vi có lỗi trên thực tế rất đa dạng, mức độ và thiệt hại khác nhau. Vì vậy, cần căn cứ vào các dấu hiệu này để xác định hành vi vi phạm.

Ngoài ra, chế tài xử lý vi phạm dưới đây còn xác định và liệt kê một số hành vi vi phạm an toàn giao thông cụ thể. Bạn đọc có thể theo dõi để hiểu rõ hơn thế nào là vi phạm giao thông.

3. Xử phạt vi phạm giao thông:

Chế tài do các chủ thể quản lý nhà nước quy định, thực hiện trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Có hình phạt hình sự, hành chính và dân sự. Qua đó đảm bảo xác định và xử lý vi phạm đúng người, đúng tính chất, mức độ vi phạm. Thực hiện theo bên dưới:

Xem thêm bài viết hay:  Người đại diện theo pháp luật là gì? Quy định về đại diện theo pháp luật?

3.1. Mức phạt vi phạm an toàn giao thông:

Cụ thể, tội xâm phạm an toàn giao thông được quy định tại Mục 1 Chương XXI BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017. Chẳng hạn, Điều 260 quy định như sau:

xem thêm: Xử phạt hành vi chở người trên xe tải 1,2 tấn

Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ

1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho người khác thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:…

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:…

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời thì bị phạt tiền từ từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

3.2. Phạt hành chính vi phạm an toàn giao thông:

Phạt hành chính được áp dụng đối với hành vi không ảnh hưởng nhiều đến trật tự, an toàn xã hội và không được quy định trong Bộ luật Hình sự. Hành vi có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không cao.

Chẳng hạn, căn cứ Khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt quy định như sau:

xem thêm: Không chấp hành biển báo giao thông bị phạt bao nhiêu?

Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển phương tiện vi phạm một trong các hành vi sau:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ (trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng đường cong ở đoạn đường không giao nhau cùng mức);

d) Không chấp hành quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn giao thông đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 49 Nghị định này;

d) Dừng xe, đỗ xe tại các vị trí: nơi đường giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có đường ô tô đi vào; nơi lòng đường chỉ đủ rộng cho một làn xe; biển báo hiệu đường bộ bị che khuất; nơi dải phân cách giữa mở ra;

Phân tích pháp lý:

Xem thêm bài viết hay:  17 mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDG)

xem thêm: Thay phanh xe máy khác kiểu dáng ban đầu có bị phạt không?

Hành vi trên là không đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế, đó chỉ là những vi phạm, chưa tuân thủ quy định ở mức độ thấp. Khi đó chưa đến mức xử tội theo tội danh mà luật đã quy định.

3.4. Xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông:

Ngoài ra, nếu hành vi gây thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng,…. thì còn phải bồi thường theo Điều 584 BLDS 2015. Người gây thiệt hại phải bồi thường căn cứ vào căn cứ phát sinh trách nhiệm của mình . Như sau:

Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ. Luật này và các luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại xảy ra do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. quy tắc khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp phát sinh thiệt hại quy định tại khoản 2 Điều này.

Phân tích pháp lý:

Các bên có thể thỏa thuận về cách thức và mức độ bồi thường. Tuy nhiên, phải thực hiện theo tinh thần của pháp luật. Cũng như thống nhất, xác định và nhanh chóng bồi thường, ngăn chặn thiệt hại lớn hơn.

xem thêm: Thủ tục tịch thu phương tiện, thanh lý tài sản vi phạm giao thông?

Trong đó, yếu tố lỗi là căn cứ để xác định mức bồi thường toàn bộ hoặc một phần thiệt hại xảy ra. Nếu không thỏa thuận được thì các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Vi phạm an toàn giao thông là gì? Các hành vi vi phạm ATGT? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận