Văn bản pháp quy là gì? Vai trò và đặc điểm của văn bản pháp quy?

Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật? Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật? Quy định áp dụng văn bản quy phạm pháp luật? Vai trò và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? Hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật?

Văn bản quy phạm pháp luật là cụm từ mà nhiều sinh viên luật cũng như những người làm luật thường gặp phải. Hiện Ban biên tập Luật Dương Gia nhận được rất nhiều câu hỏi với nội dung: Văn bản quy phạm pháp luật là gì? Vai trò và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật? Quy định về áp dụng và thời hiệu của văn bản quy phạm pháp luật theo pháp luật hiện hành mới nhất. Mời các bạn đọc bài viết dưới đây.

*Cơ sở pháp lý

Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008;

1. Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản bao gồm các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ban hành từ cơ quan đến địa phương theo phạm vi thẩm quyền. hệ thống phát sinh trong cuộc sống, dựa trên ý chí của nhà nước và được đảm bảo bằng quyền lực nhà nước.

Quy định trong văn bản quy phạm pháp luật không được trái với quy định của hiến pháp và văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Sở dĩ các văn bản này được gọi là văn bản quy phạm pháp luật vì chúng chứa đựng các quy định của luật và để phân biệt loại văn bản này – văn bản dưới luật với Hiến pháp và các văn bản Luật khác do Quốc hội ban hành. .

2. Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:

Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật.

Tuân thủ thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Bảo đảm tính công khai trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung bí mật nhà nước; đảm bảo tính minh bạch trong các quy định của văn bản quy phạm pháp luật.

Bảo đảm tính khả thi của văn bản quy phạm pháp luật.

Không cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

nghị định của chính phủ.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Xem thêm bài viết hay:  Nội trú là gì? Phân biệt giữa điều trị nội trú và điều trị ngoại trú?

Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước.

Nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội.

Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; giữa các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

4. Quy định vềSử dụng văn bản pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra vào thời điểm văn bản đó có hiệu lực. Trường hợp văn bản có hiệu lực hồi tố thì áp dụng theo quy định đó.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì thực hiện theo quy định của văn bản ban hành sau.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định nhẹ hơn trách nhiệm pháp lý đối với hành vi xảy ra trước thời điểm văn bản có hiệu lực thì áp dụng theo văn bản mới.

5. Vai trò, đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật cũng là văn bản quy phạm pháp luật nên nó có các đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật thông thường, bao gồm:

– Văn bản quy phạm pháp luật được công nhận bằng ngôn ngữ viết. Trong quản lý bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải có nội dung đầy đủ, được thể hiện bằng ngôn ngữ viết (tiếng Việt). Nội dung của yêu cầu phải đề cập đến các vấn đề quan trọng bao gồm các quy tắc ứng xử cụ thể theo nội dung.

Việc thể hiện văn bản quy phạm pháp luật thông qua ngôn ngữ viết có ý nghĩa giúp chủ thể quản lý hiểu rõ ràng, mạch lạc ý chí của mình cũng như thể hiện đầy đủ các vấn đề xảy ra trong công việc. quản lý, điều hành của nhà nước. Ngoài ra, văn bản quy phạm pháp luật còn có thể được thể hiện bằng ngôn ngữ nói và bằng hành động. Tuy nhiên, hình thức này không phổ biến vì tính ứng dụng thực tế không cao.

– Nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật bao gồm những quy tắc xử sự chung, dùng để điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội, do cơ quan nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự nhất định, thể hiện ý chí của nhà nước và được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước. Văn bản quy phạm pháp luật tuy thể hiện ý chí của cơ quan nhà nước nhưng không được ban hành tùy tiện mà phải tuân theo một trình tự, thủ tục nhất định và phù hợp với nội dung của Hiến pháp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Đặc biệt, hành động phải phù hợp với nguyện vọng của nhân dân và tình hình thực tế của đất nước.

Xem thêm bài viết hay:  Xương là gì? Thành phần, cấu tạo và chức năng của xương?

– Văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Mỗi cơ quan khác nhau sẽ có thẩm quyền khác nhau trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật khác nhau và chỉ được ban hành văn bản thuộc thẩm quyền của mình.

Hình thức văn bản quy phạm pháp luật do luật quy định. Về hình thức văn bản quy phạm pháp luật sẽ được cấu thành bởi thể thức và tên gọi. Thứ nhất, về thể thức, các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành luôn đảm bảo tuân thủ thể thức, cấu trúc do pháp luật quy định đối với các loại văn bản phục vụ các mục đích khác nhau. tức là tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nội dung văn bản và hình thức, đảm bảo tính thống nhất cho toàn bộ hệ thống văn bản cũng như đảm bảo hoạt động của hệ thống cơ quan nhà nước. Tiếp theo về tên gọi, hiện nay có nhiều loại văn bản quy phạm pháp luật với các tên gọi khác nhau như nghị định, nghị quyết, hiến pháp, pháp lệnh, công văn, công điện…, các văn bản cụ thể này được ban hành căn cứ vào thẩm quyền ban hành của từng văn bản cụ thể .

6. Hiệu ứng Tài liệu hợp pháp:

Ngày có hiệu lực và đăng công báo của văn bản quy phạm pháp luật

Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, văn bản được ban hành để kịp thời đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai, dịch bệnh thì có hiệu lực kể từ ngày ban hành. đã công bố hoặc ký ban hành nhưng phải đăng tải ngay trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành và phải đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là Công báo) trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày đăng hoặc ký ban hành.

Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; Văn bản quy phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực, trừ trường hợp nội dung thuộc bí mật nhà nước và trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 1 Điều này.

Xem thêm bài viết hay:  Quy luật lượng chất trong triết học? Ví dụ về quy luật lượng chất?

Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải gửi văn bản đến Công báo để đăng Công báo.

Công báo có trách nhiệm đăng toàn văn văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được văn bản.

Văn bản quy phạm pháp luật đăng Công báo là văn bản chính thức và có giá trị pháp lý như văn bản gốc.

Chính phủ quy định cụ thể việc đăng Công báo.

Hiệu lực hồi tố của văn bản quy phạm pháp luật

Chỉ trong những trường hợp cần thiết, văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực hồi tố.

Không quy định hiệu lực hồi tố đối với các trường hợp sau:

+ quy định trách nhiệm pháp lý mới đối với hành vi mà tại thời điểm thực hiện hành vi đó pháp luật chưa quy định trách nhiệm pháp lý;

+ Quy định trách nhiệm nặng nề hơn.

Chấm dứt văn bản quy phạm pháp luật

Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành thì hết hiệu lực cho đến khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định huỷ bỏ thì văn bản hết hiệu lực; nếu không, văn bản vẫn tiếp tục có hiệu lực.

Thời điểm hết hiệu lực, tiếp tục có hiệu lực hoặc hết hiệu lực của văn bản phải được ghi rõ trong quyết định tạm đình chỉ thi hành hoặc quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước. có thẩm quyền.

Quyết định đình chỉ việc thi hành, quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo và đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Các trường hợp văn bản quy phạm pháp luật bị vô hiệu

Văn bản quy phạm pháp luật bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:

Hết thời hạn hiệu lực quy định trong văn bản;

Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới của chính cơ quan nhà nước đã ban hành văn bản đó;

Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng văn bản.

Tác dụng lên không gian và đối tượng áp dụng

Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có hiệu lực trong phạm vi cả nước và áp dụng đối với mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp văn bản hoặc điều ước quốc tế có quy định khác. các quy định quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Văn bản pháp quy là gì? Vai trò và đặc điểm của văn bản pháp quy? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận