Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật?

Ưu thế lai là gì? Phương pháp tạo ưu thế lai ở thực vật và động vật? Ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

Lợi thế lai là một hiện tượng Con lai F1 có khả năng sinh trưởng, cũng như sức sống cao hơn bố mẹ. Các chủng này có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn, năng suất cao hơn và khả năng chống chịu tốt hơn. Để tạo ra các loại cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, các nhà khoa học nghiên cứu và sử dụng phương pháp ưu thế lai. Luật Dương Gia sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này trong bài viết dưới đây.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

1. Lợi thế tương lai là gì?

Lợi thế lai là thuật ngữ dùng để chỉ hiện tượng sinh vật lai (thường là thế hệ đầu tiên sau đời bố mẹ) xuất hiện ưu việt và vượt trội hơn bố mẹ, như có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh và phát triển. khỏe, kháng bệnh tốt, cho năng suất cao, thích nghi tốt.

Ưu thế lai biểu hiện ở các phép lai dị hợp, giao phối cận huyết và rõ nhất ở các phép lai xa. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở thế hệ đầu sau đó giảm dần vì ở các thế hệ sau mức độ dị hợp giảm dần.

2. Phương pháp tạo ưu thế lai:

2.1. Các phương pháp tạo ưu thế lai ở thực vật:

Để tạo ưu thế lai ở cây trồng (giống cây trồng), người ta chủ yếu sử dụng phương pháp lai giữa các dòng bằng cách cho hai dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trên cây ngô, đã tạo ra nhiều giống ngô lai cho năng suất cao hơn từ 25-30% so với giống nền như ngô giống. Bai-oxit (Bioseed) 9698.

Phương pháp lai dòng cũng được ứng dụng thành công trên cây lúa để tạo ra giống lúa lai F1 có năng suất tăng 20% ​​-40% so với giống lúa thuần chủng tốt nhất.

Người ta sử dụng các phương pháp lai khác nhau để kết hợp tạo ưu thế và tạo ra giống mới. Đây là những con lai giữa 2 thứ hoặc sự kết hợp của nhiều thứ cùng loài.

Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ phép lai giữa giống lúa DT10 và giống lúa Omg.80, có khả năng cho năng suất DT caomười và cho gạo chất lượng cao của Omg80.

2.2. Các phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi:

Để tạo ưu thế lai trong chăn nuôi, người ta chủ yếu sử dụng các con lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa bố mẹ của hai con thuần chủng khác nhau rồi sử dụng con lai F1 làm sản phẩm chứ không dùng làm giống.

Xem thêm bài viết hay:  Thông tin địa chỉ Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, TPHCM

Ở nước ta hiện nay người ta thường sử dụng những con cái thuần hóa để giao phối với những con đực có năng suất cao thuộc giống thuần dưỡng. Con lai có khả năng thích nghi với khí hậu và điều kiện chăn nuôi của giống mẹ và có khả năng sinh sản của giống bổ.

Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái và Đại Bạch có sức sống cao, lợn con mới sinh nặng 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ nạc cao hơn.

Ngày nay, nhờ kỹ thuật giữ đông lạnh tinh trùng, thụ tinh nhân tạo và kỹ thuật kích thích nhiều trứng rụng cùng lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế cho bò và lợn có nhiều ưu điểm.

3. Ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật:

3.1. Ưu điểm của lai trên bò:

Ở Israel đã nuôi thành công bò Holstein thuần chủng. Sản lượng sữa bò Holstein của Israel hiện cao nhất thế giới 10500 kg / 305 ngày (Hà Lan khoảng 7900 kg).

+) Trong những năm 1920 – 1930 Ixraen đã nhập bò đực Friesian từ Hà Lan và Đức để cải tạo bò địa phương.

+) Năm 1947 nhập khẩu bò đực giống Holstein từ Canada cùng với bò đực của chúng dùng để thụ tinh nhân tạo.

+) Từ năm 1950 đến năm 1962 cả bò đực và bò cái Holstein đều được nhập khẩu từ Mỹ. Kể từ năm 1963, hầu hết tất cả các con bò đều được thụ tinh với bò đực giống Holstein sinh ra ở Israel được gọi là bò đực địa phương. Từ năm 1955 bắt đầu đánh giá sản lượng sữa của lợn đực giống sau này.

+) Ngày nay, không còn dấu vết của bò địa phương, nhưng sau 60 năm chăn nuôi bò sữa trong điều kiện nắng nóng, một giống bò Hà Lan – Israel đã thành công trong việc thích nghi với điều kiện thời tiết khí hậu nóng.

Ở Việt Nam, bò đực hoặc tinh từ bò đực Holstein Fnesian (viết tắt là HF hoặc bò Hà Lan, hoặc lợn guinea đen trắng) đã được sử dụng để lai tạo với những con cái lai Sind nhằm tạo ra con lai thế hệ đầu có 1/2 máu bò HF, gọi là F1 HF.

+) Điểm nổi bật của con lai F1 HF là năng suất sữa có thể đạt 2500-3000 kg / chu kỳ 300 ngày, sinh sản tốt, thích nghi rộng với nhiều vùng khí hậu nóng ẩm, dễ nuôi, đòi hỏi đầu tư kỹ thuật và quản lý thấp. Sau đó lại sử dụng tinh trùng đực giống Hà Lan giao phối với con cái F1 HF để tạo ra con lai có 3/4 máu bò HF gọi là bò lai F2 HF, nhưng bò cái F2 chưa đạt như mong muốn.

Xem thêm bài viết hay:  Network Effects là gì? Phân loại và ứng dụng hiệu ứng mạng?

+) Nhìn chung, Việt Nam đã sản xuất được đàn bò sữa 3 máu (bò Vàng Việt Nam, bò Sindhi đỏ và bò Holstein Friesian). Con lai F1 và F2 HF được nuôi rộng rãi ở các vùng nóng (Đông Nam Bộ) và đóng góp tới 90% tổng sản lượng sữa cả nước.

3.2 Ưu điểm của lai trên các giống lợn:

Xu hướng các giống lợn nội đang dần được thay thế bằng các giống lợn ngoại cao sản, nhất là ở nhiều trang trại quy mô lớn, có trình độ thâm canh, đầu tư cao. Về sản xuất hộ gia đình ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, đại đa số nông dân nuôi con lai giữa con cái địa phương và con đực nước ngoài.

+) Giống lợn cái nội địa có tầm vóc nhỏ, béo, nhiều nạc nhưng có nhiều đặc điểm nổi bật: Chịu khó, dễ nuôi, tận dụng tốt nguồn thức ăn tại chỗ, sức sinh sản tốt, nuôi con khỏe. , khả năng chống chịu bệnh tật cao và đặc biệt thích nghi với môi trường khí hậu.

+) Giống ngoại sinh trưởng nhanh cho nhiều nạc.

Việc lai tạo giữa giống lợn nội với giống lợn ngoại sẽ kết hợp bổ sung những đặc tính tốt của cả hai giống lợn. Con lai đã cải thiện tầm vóc, tăng trọng cao và duy trì sức sinh sản tốt. Nguồn gen của lợn nội phải được bảo tồn để làm giống thuần chủng làm cơ sở cho việc lai tạo với giống nhập nội.

3.3. Ưu điểm của lai trên các giống gà:

Sử dụng gà chọi là gà chọi với gà mái TP1 để tạo ra con lai chọi sinh trưởng, phát triển tốt, chất lượng thịt đáp ứng nhu cầu tiêu thụ gà thịt của thị trường, mang lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi. chăn nuôi, gà TP có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu, tận dụng được thức ăn tại chỗ, gà TP có độ đồng đều cao, thời gian đẻ tốt và dài, giống gà TP bước đầu phù hợp với điều kiện. Đương nhiên, tập quán chăn nuôi của người chăn nuôi gà theo cả phương thức trang trại và hộ gia đình. Hiệu quả chăn nuôi gà lông màu thương phẩm có khả năng sinh sản tốt cao hơn so với các giống gà lông màu khác. Gà TP là giống gà cao sản, chất lượng cao.

Xem thêm bài viết hay:  Dịch vụ bưu chính là gì? Thủ tục xin giấy phép bưu chính?

Các giống gà lông màu ở Việt Nam hiện nay bao gồm 4 dòng gà thịt lông màu TP1, TP2, TP3 và TP4 và 2 dòng gà thịt lông màu HA1 và HA2.

  • Dòng trống TP4: Màu nâu cánh gián, mào đỏ lớn dựng đứng, chân màu vàng, khối lượng cơ thể 56 ngày tuổi đạt 2,2-2,3 kg. Gà TP4 có khối lượng cơ thể 2,2-3,1 kg / con lúc 20 tuần tuổi, năng suất trứng 160-165 trứng / năm, dòng gà trống TP4 có tốc độ sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể lúc 24 tuần tuổi có thể đạt 3 con. -3,2 kg / con
  • Dòng cái TP1: Lông màu nâu vàng nhạt, xám tro, năng suất trứng 175-178 trứng / gà mái / năm. Gà mái TP1 có khả năng sinh sản tốt, tỷ lệ đẻ cao trên 70%, dài ngày hơn hẳn so với các giống gà lông màu khác. Gà TP1 có khối lượng cơ thể 20 tuần tuổi 2,2 – 2,9 kg / con, năng suất trứng 177 – 180 trứng / năm.
  • Dòng TP2 cái: lông màu xám vàng tro, cổ hạt, năng suất trứng đạt 170-172 trứng / con / năm.
  • Dòng TP3 cái: Lông màu nâu xám, cổ đính cườm, năng suất trứng đạt 179-183 trứng / gà mái / năm.

Cả 4 dòng gà thịt đều ổn định về mặt kiểu hình. Tỷ lệ sống: Các dòng gà đều ở hai thế hệ cao: 96,04-97,65% gà con 0-8 tuần tuổi; giai đoạn đẻ cái đạt 95,38-96,32% đối với gà trống và 97,21-97,86% đối với gà mái. Công thức lai thương phẩm hai dòng máu TP43, TP42 và TP41; gà thương phẩm 3 máu TP412; TP421 là TBKT và cho phép sản xuất thử nghiệm 4 dòng gà TP4, TP3, TP2 và TP1. 3 dòng gà mái TP1, TP2, TP3 còn lại cho năng suất trứng / gà mái / 68 tuần tuổi đạt từ 177,79-183,89 trứng, cao hơn gà lông màu Trung Quốc từ 8-10 quả. Còn đối với 2 dòng gà hướng trứng HA1, HA2, năng suất trứng / gà mái / 74 tuần tuổi đạt 238,81-235,88 trứng. Hai dòng gà HA1, HA2 đã dần thay thế giống gà Ai Cập vì năng suất cao hơn gà Ai Cập 23-28 trứng, tỷ lệ nở / tổng trứng cũng cao hơn gà Ai Cập 18-20 quả.

Ứng dụng ưu thế lai trong trồng trọt, chăn nuôi góp phần quan trọng trong việc tăng năng suất, tạo giống ưu việt trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về ưu thế lai và ứng dụng ưu thế lai trong cây trồng vật nuôi, hy vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận