Trách nhiệm hữu hạn là gì? Phân biệt với trách nhiệm vô hạn?

Trách nhiệm hữu hạn là gì? Sự khác biệt giữa trách nhiệm hữu hạn và trách nhiệm vô hạn? Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn?

Trong quá trình thực hiện hành vi thương mại, chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng tài sản bao gồm các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp đó. Thực tiễn pháp luật đã biết đến hai chế độ trách nhiệm tài sản áp dụng đối với doanh nghiệp là chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn. Sự khác biệt giữa hai chế độ trách nhiệm này là vấn đề mà nhiều chủ doanh nghiệp còn băn khoăn.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Doanh nghiệp 2020;

1. Trách nhiệm hữu hạn là gì?

Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm pháp lý được giới hạn ở số tiền mà cổ đông đóng góp cho công ty, ngay cả trong trường hợp công ty bị phá sản. Nguyên tắc trách nhiệm hữu hạn quy định mức thiệt hại tối đa mà cổ đông phải gánh chịu chính là số vốn mà mình bỏ ra ban đầu, chủ nợ của công ty không được phép chiếm đoạt tài sản của cổ đông. Nguyên tắc này khuyến khích mọi người đầu tư vào công ty cổ phần, và vì vậy hiện nay công ty cổ phần đã trở thành hình thức tổ chức kinh doanh chủ đạo. Khi một doanh nghiệp được coi là chịu trách nhiệm vô hạn, ví dụ như doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, chủ sở hữu phải thanh toán toàn bộ nợ của doanh nghiệp khi nó mất khả năng thanh toán hoặc phá sản. Điều đó có nghĩa là chủ sở hữu không chỉ mất vốn đầu tư mà còn mất tài sản cá nhân.

Có thể hiểu đơn giản là khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể hoặc thanh toán các khoản nợ tài chính. Khi đó chủ sở hữu, người góp vốn vào doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Không chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.

Các loại hình doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn theo quy định:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Đây là một trong những loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 với chỉ một cá nhân thành lập có vốn đầu tư. So với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên sẽ có tư cách pháp nhân, có sự tách biệt giữa tài sản của doanh nghiệp với tài sản của cá nhân. Vì vậy, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Đây là một trong những lý do mà hiện nay hầu hết các thành viên góp vốn lựa chọn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay vì doanh nghiệp tư nhân. Loại hình doanh nghiệp này có thể hạn chế rủi ro cho cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính cho chủ doanh nghiệp. Trong mắt đối tác, công ty trách nhiệm hữu hạn cũng có niềm tin và thương hiệu tốt hơn so với doanh nghiệp tư nhân. Vậy để có thể thành lập loại hình doanh nghiệp này, các cá nhân, tổ chức cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành.

– Công ty TNHH 2 thành viên:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên là pháp nhân được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mô hình vừa có yếu tố quan hệ nhân thân giữa các thành viên như công ty hợp danh, vừa có tư cách pháp nhân và trách nhiệm hữu hạn của các thành viên như Công ty cổ phần. Do đó, mô hình này thường được nhiều cá nhân, tổ chức lựa chọn khi thành lập doanh nghiệp, nhất là đối với những cá nhân, tổ chức chỉ muốn thành lập công ty vừa và nhỏ hoặc thành viên. có mối quan hệ thân thiết với người lao động để thuận tiện trong quá trình hoạt động, tránh sự tham gia của cá nhân, tổ chức bên ngoài vào công ty.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích vai trò, đặc điểm và vị trí của ngành giao thông vận tải

xem thêm: Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

– Công ty Cổ phần:

Công ty cổ phần là một tổ chức kinh doanh, một loại hình doanh nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. Trong công ty cổ phần, vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hoặc tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cổ phần gọi là cổ phần. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu, còn công ty trách nhiệm hữu hạn thì không có điều này (Chỉ có công ty cổ phần mới được giao dịch trên sàn chứng khoán, còn công ty trách nhiệm hữu hạn thì không có điều này). Như vậy, cổ phiếu là bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của cổ đông trong Công ty cổ phần và cổ đông là người mà cổ phần được đại diện bằng cổ phiếu. Công ty cổ phần là một trong những loại hình công ty cơ bản tồn tại trên thị trường và đặc biệt là để niêm yết trên thị trường chứng khoán. Bộ máy của công ty cổ phần được cơ cấu theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty với nguyên tắc cơ cấu đảm bảo chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệu quả. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban điều hành. Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần của công ty thì phải có Ban kiểm soát.

Đồng thời, các công ty này có tài sản riêng và chịu trách nhiệm bằng tài sản này nên các công ty trên sẽ có tư cách pháp nhân.

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp là chế độ trong đó: doanh nghiệp chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ sở hữu về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Loại hình doanh nghiệp này làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Doanh nghiệp không chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn và tài sản của doanh nghiệp mà còn chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ sở hữu. Doanh nghiệp, kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh. Điều này xuất phát từ việc không tách bạch được tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp với tài sản của doanh nghiệp. Các loại thương nhân áp dụng trách nhiệm vô hạn bao gồm doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh và chủ sở hữu doanh nghiệp cá nhân.

Ví dụ: Ông A thành lập doanh nghiệp tư nhân với số vốn đăng ký là 3 tỷ. Ngoài ra anh A còn có 7 tỷ vốn góp bất động sản. Nếu doanh nghiệp tư nhân của ông A làm ăn thua lỗ không có khả năng thanh toán khoản nợ với số vốn đăng ký là 3 tỷ đồng thì ông A vẫn tiếp tục. phải mang 7 tỷ đồng tiền bất động sản để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích nhân vật Chí Phèo sau khi ra tù đến khi gặp Thị Nở

Chế độ trách nhiệm hữu hạn của chủ Doanh nghiệp là chế độ trong đó có sự giới hạn về tài sản giữa một bên là tài sản thương mại (tài sản để kinh doanh) và bên kia là tài sản dân sự. . Có nghĩa là chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn và tài sản của doanh nghiệp mình (chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn điều lệ đã đăng ký với cơ quan nhà nước) mà không phải chịu bất kỳ nghĩa vụ nào. Dịch vụ mang tài sản của mình (tài sản dân sự) đi trả nợ cho Doanh nghiệp trong trường hợp Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ dẫn đến phá sản.

Ví dụ: Anh A thành lập công ty TNHH một thành viên với vốn đăng ký kinh doanh là 3 tỷ và có thêm vốn bất động sản là 7 tỷ. Nếu tổng số nợ là 8 tỷ thì anh A chỉ có trách nhiệm trả nợ trong phạm vi 3 tỷ vốn đăng ký mà không phải mang 7 tỷ vốn bất động sản kia để trả nợ.

Các loại hình áp dụng chế độ này bao gồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty cổ phần. Từ những khái quát chung về chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn của chủ doanh nghiệp, có thể thấy những điểm khác nhau cơ bản sau:

xem thêm: So sánh Công ty Cổ phần và Công ty TNHH hai thành viên trở lên

– Thứ nhất, về vốn trong Doanh nghiệp theo phương thức Trách nhiệm vô hạn và Trách nhiệm hữu hạn.

Vốn ban đầu của Doanh nghiệp theo chế độ chịu trách nhiệm vô hạn chủ yếu từ tài sản của một cá nhân (gọi là vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp) hoặc vốn chung của hộ gia đình. Nhà đầu tư sẽ là chủ sở hữu của Doanh nghiệp và không có sự phân biệt giữa tài sản của chủ sở hữu Doanh nghiệp và tài sản của Doanh nghiệp. Trong khi phương thức trách nhiệm hữu hạn thì chủ doanh nghiệp chỉ là một trong những thành viên góp vốn, phần vốn còn lại được huy động từ bên ngoài (do các cổ đông hoặc thành viên công ty bỏ ra) và chủ doanh nghiệp là người bỏ vốn nhiều nhất. Vốn góp của các thành viên được gọi là vốn điều lệ, có sự phân định rõ ràng tài sản của doanh nghiệp và tài sản của các thành viên trong doanh nghiệp.

– Thứ hai, về cách thức tổ chức và quản lý

Đối với chế độ Trách nhiệm vô hạn, chủ Doanh nghiệp có toàn quyền đối với Doanh nghiệp, giúp việc quản trị và điều hành Doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn. Đối với chế độ trách nhiệm hữu hạn, chủ doanh nghiệp không thể chỉ dựa vào ý kiến ​​của mình để quản lý doanh nghiệp mà phải thông qua ý kiến ​​của các thành viên khác trong hội đồng quản trị hoặc cổ đông…

– Thứ ba, về di sản, giải thể.

Đây là đặc điểm phân biệt quan trọng nhất giữa hai loại chế độ này: Nếu chế độ chịu trách nhiệm vô hạn khi phá sản, giải thể thì chủ doanh nghiệp phải thanh toán hết các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ khác. Nếu tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ doanh nghiệp phải dùng “tiền túi – tài sản dân sự” của mình để trả nợ. Có 2 loại Unlimited Liability: Double Unlimited Liability (chịu trách nhiệm đến cùng tài sản của chủ doanh nghiệp) và Absolute Unlimited Liability (chịu trách nhiệm đến cùng khi trả hết nợ). Trả bao nhiêu trả bấy nhiêu”). Khác với trong chế độ trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp đã đăng ký với Nhà nước.(là giới hạn khả năng trả nợ của doanh nghiệp).

Xem thêm bài viết hay:  Đảng viên được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ khi nào?

– Thứ tư, về vai trò gánh chịu của chế độ Trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn trong hoạt động kinh doanh.

a) Trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp.

xem thêm: Mẫu điều lệ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn có ưu điểm là chủ sở hữu có quyền quyết định mọi vấn đề của Doanh nghiệp, nếu Doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì được hưởng toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh; Ngoài ra, chế độ này còn tạo niềm tin từ các nhà đầu tư vì đồng vốn họ bỏ ra có khả năng thu hồi cao, ít thất thoát.

Nhưng chế độ này cũng có nhược điểm, chủ yếu thuộc về chủ sở hữu: là người chịu rủi ro cao nhất trong hoạt động kinh doanh, nếu Doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc phá sản thì họ sẽ phải gánh chịu toàn bộ. Phải hoàn trả đủ vốn cho nhà đầu tư, các chủ nợ có quyền đòi các khoản nợ của Doanh nghiệp, kể cả tài sản riêng của chủ doanh nghiệp, nếu số nợ lớn hơn tổng số vốn của Doanh nghiệp.

b) Chế độ trách nhiệm hữu hạn của chủ doanh nghiệp.

So với phương thức chịu trách nhiệm vô hạn, ưu điểm của phương thức trách nhiệm hữu hạn mang lại lợi ích cho chủ sở hữu doanh nghiệp cũng như các thành viên: mang lại cho họ khả năng có một lượng vốn cao. hơn số vốn bỏ ra, vẫn được hưởng lợi nhuận từ hoạt động thương mại mà ít gặp rủi ro nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản. Ngoài ra, nhà đầu tư còn được hưởng lợi từ chế độ này ở quyền đóng góp ý kiến, quản lý công ty của các thành viên…

Hạn chế mà chế độ này mang lại cho nhà đầu tư là rủi ro cao hơn so với chế độ Trách nhiệm vô hạn): họ có khả năng mất toàn bộ hoặc một phần vốn khi đầu tư vào Doanh nghiệp nếu Doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ, làm ảnh hưởng đến niềm tin của các nhà đầu tư cũng như số vốn mà họ bỏ ra cho một Doanh nghiệp theo chế độ Trách nhiệm hữu hạn.

Nhìn chung, chế độ trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn đều có những điểm mạnh và hạn chế nhất định mà mỗi nhà đầu tư cần cân nhắc kỹ khả năng và nhu cầu thực tế của mình. lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Trách nhiệm hữu hạn là gì? Phân biệt với trách nhiệm vô hạn? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận