Trả chậm là gì? Lãi suất trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần?

Trả chậm là gì? Lãi suất trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần? Lãi suất trong hợp đồng mua trả góp là bao nhiêu?

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu của các đối tượng về việc sử dụng các đồ vật như điện thoại, xe máy, nhà đất, chung cư… nhưng không phải lúc nào kinh phí cũng đủ để thực hiện việc mua bán. Các đối tượng thường hướng đến nhiều hình thức mua hàng đơn giản, thủ tục nhanh gọn như mua trả góp, vay tín chấp để mua tài sản, mua trả chậm, trả dần. Cho đến nay, có cung ắt có cầu. Đây được biết đến như một nhu cầu tất yếu trong quá trình kinh doanh nên chúng ta dễ dàng bắt gặp những tấm biển quảng cáo mua hàng trả góp từ điện thoại, xe máy. , bất động sản,… và hầu hết các doanh nghiệp bán lẻ đều áp dụng hình thức mua trả góp thông qua đơn vị cho vay tín chấp để đảm bảo thu hồi nợ.

Tuy nhiên, đây là hình thức rất phổ biến hiện nay nhưng thực tế không nhiều người có thể hiểu rõ về các hình thức mua hàng trả góp, vay tín chấp theo hình thức tín chấp để mua tài sản hay còn gọi một cách đơn giản. chứ không phải là trả chậm thì hình thức trả góp như thế nào? và lãi suất trong hợp đồng mua trả chậmKhấu hao được tính như thế nào?

Cơ sở pháp lý

– Bộ luật dân sự 2015.

Tư vấn pháp luật trực tuyến Số điện thoại miễn phí:

1. Trả chậm là gì?

Theo quy định hiện hành, khái niệm trả chậm được định nghĩa là hình thức mua bán trong đó người mua chỉ thanh toán tiền mua hàng sau một thời gian nhất định kể từ ngày nhận hàng. Bên cạnh đó, trong Bộ luật Dân sự 2015 đã quy định rất rõ ràng và cụ thể về mua hàng trả chậm, trả góp tại Điều 453 như sau:

“Thứ nhất. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, có thể thấy việc mua trả chậm có thể khẳng định đây là việc bên mua đã nhận tài sản mua bán và phải thanh toán số tiền mua sau một thời hạn nhất định thường được xác định trong hợp đồng. Xác nhận thời gian cố định như 06 tháng, 12 tháng và có thể lâu hơn. Mặt khác, quy định về mua trả góp được biết đến đối với trường hợp bên mua được nhận tài sản để bán và phải trả tiền mua tài sản trả góp trong một thời hạn nhất định. Khi mua bán trả chậm, trả góp, bên bán có quyền bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản mua trả chậm, trả góp. Người mua có quyền sở hữu đối với tài sản đã mua sau khi thanh toán đầy đủ giá mua.

Xem thêm bài viết hay:  Thường biến là gì? Đặc điểm, ý nghĩa vai trò của thường biến?

Trả góp hay được biết đến với từ ngữ thông dụng hơn trong cuộc sống hàng ngày là trả góp, được coi là một trong những phương thức cho vay tiền mà thời gian trả nợ gốc và lãi trùng nhau. Trong quá trình trả dần, số tiền trả nợ của từng kỳ bằng nhau theo thỏa thuận trong hợp đồng, tiền lãi được tính theo dư nợ gốc và thời hạn thực trả tùy theo nhu cầu, khả năng tài chính để trả trước và khả năng tài chính để thanh toán các khoản thanh toán định kỳ.

xem thêm: Lãi chậm trả và lãi quá hạn? Cách tính lãi chậm trả và lãi quá hạn?

Theo cách hiểu thông thường mà chúng ta thường gặp, các vật phẩm, tài sản có giá trị lớn được áp dụng trong mua bán theo hình thức trả chậm, trả góp hoặc trong trường hợp người mua gặp khó khăn về kinh tế không thể thanh toán ngay khi nhận hàng. của tài sản và hai bên đã thoả thuận về thời hạn trả góp số tiền mua tài sản đó. Thời hạn mà các bên thỏa thuận về việc trả góp, trả chậm đối với tài sản mua bán có thể kéo dài vài năm hoặc vài tháng tùy theo lựa chọn của các bên và tùy theo phần tài sản. mua trả chậm, trả dần mà các bên đã giao kết trong hợp đồng. Để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ và quyền lợi của các bên, việc giao kết này phải được các bên thực hiện bằng việc giao kết hợp đồng mua bán trả chậm, phân bổ. bằng văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành và phải nêu rõ nội dung về thời hạn, phương thức thanh toán.

2. Lãi suất trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả góp:

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có thể hỏi bạn một cái gì đó. Lãi suất trong hợp đồng mua trả góp là bao nhiêu? Nếu tôi vượt quá giới hạn, tôi phải làm gì? Tôi sẽ tiếp tục trả tiền chứ?

Luật sư tư vấn:

Hiện nay, không có quy định nào về việc mua trả góp mà chỉ có quy định mua trả chậm, trả góp. Mua trả góp cũng là một trong những hình thức mua trả chậm, trả góp.

Xem thêm bài viết hay:  Thương lượng tập thể là gì? Đặc điểm, vai trò và quy trình thương lượng tập thể?

Căn cứ Điều 453 BLDS 2015 quy định về mua hàng trả chậm, trả góp như sau:

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm, trả dần trong một thời hạn kể từ khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua thanh toán đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm, trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

xem thêm: Xử lý trường hợp người mua tài sản trả góp không trả tiền đúng hạn

Điều 280 Bộ luật dân sự 2015 quy định hoàn thành nghĩa vụ trả tiền:

1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, địa điểm và phương thức đã thoả thuận.

2. Nghĩa vụ trả bao gồm cả lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Như vậy, bạn có nghĩa vụ thanh toán đủ số tiền sau khi hai bên hoàn thành giao dịch mua bán. Trường hợp bạn chậm trả số tiền trong giao dịch mua bán thì ngoài việc trả số tiền gốc bạn còn phải trả tiền lãi chậm trả theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, chưa có quy định cụ thể về lãi suất trong hợp đồng mua bán trả chậm, trả dần. Do đó, nếu trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần có quy định lãi suất do hai bên thoả thuận thì lãi suất được tính theo hợp đồng mua trả chậm, trả dần.

Trường hợp hợp đồng mua bán trả chậm, trả góp không có quy định về cách tính lãi thì áp dụng theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất đã thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của số tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và đề nghị của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh các mức lãi suất trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

xem thêm: Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật Dân sự 2015

Trường hợp mức lãi suất thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ mức lãi suất và có tranh chấp về mức lãi thì mức lãi suất được xác định bằng 50% của mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Điều khoản này tại thời điểm thanh toán nợ.

Lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 là lãi suất do các bên thoả thuận. Theo đó, nếu các bên có thỏa thuận về lãi suất thì mức lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của số tiền vay, trừ trường hợp luật có liên quan (như Luật Thương mại,…) có quy định khác. Trường hợp lãi suất thỏa thuận vượt quá mức lãi suất giới hạn 20%/năm nêu trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Khoản 2 Điều 468 quy định: Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi nhưng không xác định rõ mức lãi và có tranh chấp về mức lãi thì mức lãi được xác định bằng 50% của mức lãi suất giới hạn. tại khoản 1 Điều 468. 468 nêu trên tại thời điểm trả nợ. Có thể thấy, pháp luật dân sự không cấm việc khi xác lập hợp đồng mua bán trả chậm thì không được thỏa thuận về lãi suất trả chậm, nhưng nếu có thỏa thuận thì lãi suất trả chậm không được vượt quá 20%/năm. khoản vay.

Xem thêm bài viết hay:  Động từ là gì? Cụm động từ là gì? Cách sử dụng và ví dụ

Căn cứ quy định của pháp luật nêu trên, nếu nghĩa vụ phải thực hiện là trả tiền thì các bên có thể thỏa thuận miễn trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ; nếu không thoả thuận được thì bên chậm trả phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau đây đối với tiền lãi chậm trả như sau: Trả đủ số tiền gốc; trả lãi chậm trả theo lãi suất đã thoả thuận; nếu không thỏa thuận được thì tiền lãi bằng 50% của mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ Điều 1 Quyết định 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam có nội dung: Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm.

Như vậy, lãi suất cho vay do các bên thỏa thuận sẽ không vượt quá: (20 x 9 ) : 100 = 1,8 %/năm

Vậy lãi suất cho vay tối đa bình quân 1 tháng là: 1,8 : 12 = 0,15%/tháng.

Như vậy, mức lãi suất do hai bên thỏa thuận, tuy nhiên không được vượt quá 0,15% / tháng. Nếu mức lãi suất hiện tại vượt quá 0,15% / tháng thì bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty bán cho bạn đóng trụ sở để yêu cầu Tòa án xem xét mức lãi suất tiền vay trong thời gian hiện tại. hợp đồng.

xem thêm: Lãi suất là gì? Các loại lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất?

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Trả chậm là gì? Lãi suất trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận