Thương lượng là gì? Ưu nhược điểm của thương lượng và hòa giải?

Đàm phán là gì? Ưu điểm và nhược điểm của thương lượng và hòa giải? Thương lượng và hòa giải là hai phương thức giải quyết tranh chấp được ưa chuộng trong thương mại hiện nay.

Hiện nay, vấn đề kinh doanh thương mại ngày càng phát triển, không chỉ trong phạm vi quốc gia mà còn ra ngoài phạm vi quốc tế. Song song với sự phát triển này, các vấn đề pháp lý để giải quyết các tranh chấp cũng được đẩy mạnh, trước khi đưa ra Tòa án để giải quyết tranh chấp nếu có tranh chấp phát sinh trong kinh doanh thương mại, các bên cần phải trải qua bước thương lượng, hòa giải. Nếu việc thương lượng, hòa giải không thành thì vụ việc sẽ được đưa ra Tòa án.

Vậy theo quy định của pháp luật về thương lượng, hòa giải trong kinh doanh thương mại, đâu là mặt lợi và mặt hại cần khắc phục trong lần thay đổi tiếp theo? Thương lượng và hòa giải là hai giải quyết tranh luận trong thương mại không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy tắc và quy định nào, kết quả phụ thuộc vào các bên, không có sự đảm bảo thực thi nào.

1. Đàm phán là gì? Hòa giải là gì?

  • Khái niệm thương lượng: Thương lượng mô tả bất kỳ quá trình giao tiếp nào giữa các cá nhân nhằm đạt được thỏa hiệp hoặc thỏa thuận làm hài lòng cả hai bên. Đàm phán liên quan đến việc xem xét thực tế của một tình huống, đưa ra cả lợi ích chung và lợi ích đối lập của các bên liên quan và đàm phán để giải quyết càng nhiều vấn đề càng tốt. Đàm phán diễn ra hàng ngày trong hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống. Các chủ doanh nghiệp nhỏ có thể phải đối mặt với các cuộc đàm phán hàng ngày khi giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan chính phủ và thậm chí cả thành viên gia đình. gia đình. Nhiều công ty đào tạo các thành viên trong nhóm bán hàng của họ về các kỹ thuật đàm phán và nhiều công ty khác thuê các nhà đàm phán chuyên nghiệp để đại diện cho họ trong các giao dịch kinh doanh. Thương lượng tốt đòi hỏi phải có sự chuẩn bị trước, kiến ​​thức về các kỹ thuật đàm phán, thương lượng và thực hành.
  • Hòa giải là một công cụ giải quyết tranh chấp ngoài tòa án, hòa giải là một quy trình tự nguyện, linh hoạt, bảo mật và thận trọng. Các bên tìm cách đạt được giải pháp hòa giải tranh chấp với sự hỗ trợ của một hòa giải viên đóng vai trò là bên thứ ba trung lập.
Xem thêm bài viết hay:  Đoạn văn nghị luận suy nghĩ về bạo lực học đường hay nhất

2. Đặc điểm của thương lượng, hòa giải:

Tính năng đàm phán:

  • Các bên tranh chấp tự gặp nhau để thảo luận và thống nhất: Thương lượng là một trong những hình thức được các công ty, doanh nghiệp lựa chọn khi có tranh chấp xảy ra trong lĩnh vực kinh tế. Các bên sẽ thương lượng với nhau về vấn đề đó để loại bỏ những tranh chấp mà các bên đang gặp phải mà không cần nhờ đến bên thứ ba, đó là tòa án hay trọng tài thương mại. Việc giải quyết tranh chấp bằng hình thức thương lượng này sẽ dựa trên tinh thần tự nguyện của các bên, không ép buộc lẫn nhau. Hình thức đàm phán này được cho là một trong những phương thức tối ưu được các doanh nghiệp, công ty lựa chọn bởi phương thức khá đơn giản, thủ tục được giải quyết nhanh, gọn không cần sự xuất hiện của bên thứ 3, đồng thời hình thức này cũng không tốn kém. Tất cả các doanh nghiệp đều có những bí mật kinh doanh riêng không muốn tiết lộ.
  • Không bị ràng buộc bởi bất kỳ nguyên tắc pháp lý hay quy định nào về giải quyết tranh chấp. Khi áp dụng hình thức này, các bên tranh chấp sẽ lần lượt trình bày quan điểm, ý kiến ​​cá nhân của mình trong vụ tranh chấp đó để các bên cùng nhau tìm ra biện pháp giải quyết tranh chấp phù hợp. có thể đi đến thỏa thuận và giải quyết một cách ổn thỏa nhất. Với hình thức thương lượng, kết quả hoàn toàn phụ thuộc vào các bên và không được đảm bảo. Kết quả thương lượng là cam kết được thể hiện trong biên bản thỏa thuận của các bên tranh chấp về giải pháp loại bỏ mâu thuẫn chung.

Các tính năng của Hòa giải:

  • Có sự hiện diện của bên thứ ba với vai trò trung gian giúp các bên tìm ra giải pháp tối ưu để loại bỏ tranh chấp.
  • Không bị ràng buộc bởi bất kỳ nguyên tắc pháp lý hay quy định nào về giải quyết tranh chấp. Kết quả hoàn toàn phụ thuộc vào các bên và không được đảm bảo.

Nguyên tắc hòa giải, hoạt động hòa giải cơ bản:

  • Tôn trọng sự tự nguyện của các bên; tùy ý buộc các bên phải hòa giải ở cơ sở. Bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân; phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong gia đình, dòng tộc và cộng đồng; quan tâm đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em, phụ nữ, người khuyết tật, người cao tuổi.
  • Khách quan, công bằng, kịp thời, có lý, có tình; giữ bí mật thông tin về đời tư của các bên, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 10 Luật hòa giải ở cơ sở 2013.
  • Tôn trọng ý chí, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; không xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng.
  • Bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở.
  • Không được lợi dụng hòa giải ở cơ sở để cản trở các bên liên quan bảo vệ lợi ích của mình theo quy định của pháp luật hoặc trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự.
Xem thêm bài viết hay:  Đóng vai Trương Sinh kể lại nỗi ân hận vì nghi oan Vũ Nương

3. Ưu điểm của thương lượng, hòa giải:

Ưu điểm của đàm phán:

  • Thương lượng luôn có ưu điểm là đơn giản, hiệu quả, nhanh chóng, thuận tiện và ít tốn kém cho các bên.Các bên tranh chấp cũng có thể bảo vệ uy tín của chính mình, bảo vệ bí mật kinh doanh.

Ưu điểm của hòa giải: Cơ hội thành công cao hơn vì có người thứ 3 làm trung gian hòa giải cho các bên

Căn cứ để hòa giải:

Hòa giải ở cơ sở được tiến hành khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Khi một bên hoặc các bên yêu cầu hòa giải.
  • Hòa giải viên là người chứng kiến ​​hoặc biết vụ, việc thuộc phạm vi hòa giải.
  • Theo sự phân công của Tổ trưởng Tổ hòa giải hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hòa giải

xem thêm: Hòa giải dân sự là gì? Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự?

  • Lựa chọn, đề xuất hòa giải viên, địa điểm, thời gian tiến hành hòa giải.
  • Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng, chấm dứt hòa giải.
  • Yêu cầu việc hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai.
  • Bày tỏ ý chí và quyết định nội dung hòa giải.
  • Trình bày trung thực các tình tiết của vụ, việc; cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan.
  • Tôn trọng hòa giải viên và quyền của các bên liên quan.
  • Không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tổ chức hòa giải.

Địa điểm và thời gian gặp mặt:

Địa điểm tiến hành hòa giải là nơi xảy ra vụ việc hoặc địa điểm do các bên hoặc hòa giải viên lựa chọn, bảo đảm thuận tiện cho các bên. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày được phân công, hòa giải viên bắt đầu tiến hành hòa giải, trừ trường hợp thấy vụ, việc cần phải hòa giải ngay hoặc các bên có thỏa thuận khác về thời điểm hòa giải.

Xem thêm bài viết hay:  Công thương là gì? Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở công thương?

Tiến hành hòa giải:

  • Hòa giải được tiến hành trực tiếp, bằng miệng với sự có mặt của các bên. Trường hợp các bên có người khuyết tật thì được hỗ trợ phù hợp để có thể tham gia hòa giải. Việc hòa giải của các bên sẽ được tiến hành công khai hoặc không công khai tùy theo thỏa thuận của các bên.
  • Tùy từng vụ, việc cụ thể, trên cơ sở quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, phong tục, tập quán tốt đẹp của nhân dân, hòa giải viên áp dụng các biện pháp phù hợp để giúp các bên hiểu rõ. rõ về quyền, trách nhiệm của mỗi bên trong vụ việc, để các bên tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp và tự nguyện thực hiện thỏa thuận đó. Trường hợp không thỏa thuận được thì hòa giải viên hướng dẫn các bên yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Hòa giải viên có trách nhiệm ghi nội dung vụ việc, việc hòa giải vào sổ theo dõi hoạt động hòa giải ở cơ sở.
  • Nếu các bên đồng ý thì lập văn bản hòa giải thành theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật hòa giải ở cơ sở 2013. Hòa giải giữa các bên ở các thôn, tổ dân phố. Trường hợp các bên ở thôn, khu phố khác nhau thì Tổ hòa giải ở thôn, tổ dân phố đó phối hợp thực hiện việc hòa giải và thông báo cho Trưởng ban công tác Mặt trận nơi đó để cùng phối hợp. Việc hòa giải chấm dứt khi các bên đạt được thỏa thuận và một hoặc các bên có yêu cầu chấm dứt hòa giải. Hòa giải viên quyết định kết thúc hòa giải khi các bên không thỏa thuận được và việc tiếp tục hòa giải cũng không được. kết quả có thể đạt được. Nếu việc thực hiện thỏa thuận hòa giải thành thì các bên tranh chấp có trách nhiệm thực hiện thỏa thuận hòa giải thành. Nếu có thể, có trách nhiệm liên lạc và đạt được thỏa thuận với bên kia và thông báo cho hòa giải viên.

* Đàm phán: Việc thực thi không được đảm bảo bằng cơ chế thực thi.

* Hòa giải: Uy tín của bí mật kinh doanh còn bị ảnh hưởng, ngoài ra các bên cònGiảm chi phí dịch vụ cho bên thứ ba làm trung gian hòa giải cho các bên.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Thương lượng là gì? Ưu nhược điểm của thương lượng và hòa giải? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận