Thời điểm mở thừa kế? Quy định về thời hiệu hưởng thừa kế?

Quyền tài sản do người chết để lại theo quy định pháp luật? Thời điểm mở thừa kế theo pháp luật? Thời hiệu hưởng di sản thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế là tài sản do người chết để lại cho người còn sống. Vậy chính xác thừa kế là gì? Thừa kế bao gồm những gì? Pháp luật nói gì về thừa kế? Và thủ tục phân chia di sản thừa kế được thực hiện như thế nào?

1. Thế nào là thừa kế theo pháp luật?

Thừa kế là tài sản do người chết để lại cho người còn sống. Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác”.

Như vậy, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người chết, quyền tài sản của người đó. Quyền sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản của công dân được nhà nước bảo hộ. Điều 32 Hiến pháp 2013 quy định:

– Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác.

– Quyền sở hữu tư nhân và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ.

Mọi tài sản thuộc sở hữu của người thừa kế theo quy định của Hiến pháp đều là tài sản thừa kế. Thừa kế bao gồm: Tài sản riêng của người chết; phần tài sản chung của người chết với người khác; quyền tài sản do người chết để lại.

+ Tài sản riêng của người chết

Tài sản riêng của người chết là tài sản do người đó tạo ra bằng thu nhập hợp pháp (như tiền lương, tiền công, tiền thưởng, nhuận bút, trúng xổ số,..), quà tặng, tài sản thừa kế, tư liệu sinh hoạt cá nhân (như quần áo, giường tủ, xe máy, ô tô, ti vi,..) nhà cửa, tư liệu sản xuất các loại, vốn dùng vào sản xuất kinh doanh.

Tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý dùng làm đồ trang sức hoặc dùng làm của cải để dành.

– Căn nhà; diện tích mà người có nhà ở xã hội công nghiệp được nhà nước để ở và được xác định thuộc quyền sở hữu của người đó. Nhà ở được thừa kế, tặng cho, mua bán đổi, tự xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và đã làm thủ tục sang tên, đăng bộ.

xem thêm: Chia thừa kế theo quy định của Bộ luật dân sự 2015

– Vốn, cổ phần, tư liệu, tư liệu sản xuất của cá nhân sản xuất hoặc của tư nhân tham gia sản xuất, kinh doanh hợp pháp.

– Tài liệu, dụng cụ, máy móc của người thực hiện nghiên cứu.

– Cây do người được giao sử dụng đất trồng và được hưởng lợi.

+ Phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác

Trong thực tế có nhiều trường hợp nhiều người cùng góp vốn sản xuất, kinh doanh nên có những tài sản thuộc sở hữu chung của nhiều người (đồng sở hữu đối với một số lượng tài sản nhất định). Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung chết thì di sản thừa kế của người chết là phần tài sản mà người đó có công góp trong khối tài sản chung.

Xem thêm bài viết hay:  Phản tố là gì? Yêu cầu phản tố theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015?

Khác với sở hữu chung từng phần, tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất của vợ, chồng. Khoản 1 Điều 213 Bộ luật dân sự 2015 quy định sở hữu chung của vợ chồng là tài sản chung có thể chia được. Vợ chồng cùng tạo lập, phát triển khối tài sản chung bằng công sức của mỗi người, có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt ngang nhau đối với tài sản chung. Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về giải quyết tài sản của vợ, chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết như sau:

– Khi một trong các bên vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp di chúc chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế. đồng ý cử người khác quản lý di sản.

+ Khi có yêu cầu chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ hoặc chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

xem thêm: Quy định về thủ tục từ chối nhận di sản thừa kế

Trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống hoặc gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế chia di sản theo quy định của Bộ luật Dân sự.

– Tài sản của vợ, chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định trên, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

2. Quyền tài sản do người chết để lại:

Đó là các quyền dân sự phát sinh từ quan hệ hợp đồng hoặc từ bồi thường thiệt hại mà họ đã xác lập các quan hệ này trước khi chết như quyền đòi nợ, đòi lại tài sản cho thuê, cho mượn, đòi lại tài sản đã thế chấp, cầm cố, đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng,..

Ngoài các quyền tài sản trên, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp cũng là tài sản thừa kế. Chủ sở hữu quyền tác giả để lại thừa kế các quyền tài sản như quyền hưởng tiền bản quyền và các lợi ích vật chất khác. Đối với quyền sở hữu công nghiệp – một loại tài sản có tính đặc thù, quy định về thừa kế đối với quyền sở hữu công nghiệp cũng có những đặc thù riêng. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được cấp văn bằng bảo hộ được bảo hộ trong thời hạn văn bằng bảo hộ có hiệu lực (có thể gia hạn văn bằng bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ). quy định của pháp luật)

Xem thêm bài viết hay:  Ý nghĩa huy hiệu logo Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

Việc quy định quyền tài sản do người chết để lại là tài sản thừa kế góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật. luật dân sự. Tuy nhiên, quyền tài sản gắn liền với nhân thân của người chết (quyền được hưởng lương hưu, tiền lương) không được thừa kế.

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai và giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức đầu tư công sức

Trong sản xuất, Nhà nước cho phép cá nhân có 5 quyền, trong đó có quyền thừa kế quyền sử dụng đất. Tùy từng loại đất mà quyền thừa kế cũng được quy định khác nhau.

3. Thời điểm mở thừa kế:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm phát sinh quan hệ thừa kế. Theo quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS 2015 thì thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết.

xem thêm: Chia thừa kế khi người thừa kế chưa đủ 18 tuổi

Việc xác định thời điểm mở phần thừa là rất quan trọng. Từ đó mới xác định được chính xác tài sản, quyền và nghĩa vụ của những người thừa kế bao gồm những gì và cho đến khi di sản để lại là bao nhiêu. Thời điểm mở thừa kế là căn cứ để xác định những người thừa kế của người chết vì người thừa kế là cá nhân phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã trở thành cá nhân. . mang thai trước khi người để lại quái thai chết,

Trong trường hợp Toà án đã tuyên bố một người là đã chết thì tuỳ từng trường hợp, Toà án xác định ngày chết của người đó; nếu không xác định được ngày chết thì ngày quyết định tuyên bố người đó là đã chết có hiệu lực pháp luật được coi là ngày chết.

Ví dụ: Trong một vụ tai nạn máy bay, lũ lụt…, theo yêu cầu của thân nhân người bị hại, yêu cầu tòa án tuyên bố người đó là đã chết mà qua điều tra, xác minh nếu biết được chính xác ngày xảy ra tai nạn. , thì Tòa án có thể tuyên bố ngày người bị tai nạn chết là ngày xảy ra tai nạn.

4. Thời hiệu thừa kế theo quy định của pháp luật:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 623 BLDS 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Điều 623. Thời hiệu về thừa kế:

Xem thêm bài viết hay:  Thẻ kho (Sổ kho) là gì? Mẫu thẻ kho và hướng dẫn cách ghi?

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì việc giải quyết di sản như sau:

a) Tài sản đang thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc sở hữu Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận di sản của mình hoặc bác bỏ di sản của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

xem thêm: Tài sản được thừa kế khi bố hoặc mẹ chết

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ đối với tài sản do người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Trong thừa kế, pháp luật quy định các loại thời hiệu sau:

Thời hiệu yêu cầu chia di sản

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản.

– Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

+ Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

+ Di sản thuộc sở hữu Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai thì trong thời hạn 10 năm đối với động sản, 30 năm đối với bất động sản.

Thời hiệu xác nhận di sản của mình hoặc bác di sản của người khác

xem thêm: Quy định về di sản dùng vào việc thờ cúng theo Bộ luật dân sự

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận di sản của mình hoặc bác bỏ di sản của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu thực hiện nghĩa vụ đối với tài sản do người chết để lại.

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ đối với tài sản do người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Thời điểm mở thừa kế? Quy định về thời hiệu hưởng thừa kế? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận