Thẻ an toàn lao động là gì? Quy định cấp thẻ an toàn lao động?

Thẻ an toàn lao động là gì? Ai được cấp thẻ an toàn lao động? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ an toàn lao động? Có bắt buộc phải có thẻ an toàn lao động không? Thẻ an toàn lao động có giá trị trong bao lâu?

Thẻ an toàn lao động được cấp cho người lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động như vận hành nồi hơi, vận hành xe nâng. Vậy thẻ an toàn lao động là gì? Nội dung Huấn luyện và cấp chứng chỉ an toàn nhóm 3 gì?

*Cơ sở pháp lý:

– Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Luật sư tư vấn luật qua điện thoại Trực tuyến miễn phí:

1. Thẻ an toàn lao động là gì?

Thẻ an toàn lao động (Thẻ an toàn lao động) là chứng chỉ cấp cho người lao động đạt yêu cầu sau khi tham gia lớp huấn luyện an toàn lao động. Thẻ an toàn lao động chủ yếu được cấp cho công nhân, viên chức làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động như: công nhân ngành điện, công nhân làm việc trên cao, cơ khí, hóa chất, công nhân vận hành. nồi hơi, thiết bị nâng hạ, công trình dễ cháy nổ, hàn xì…

Như vậy, có thể hiểu thẻ an toàn lao động có tác dụng xác nhận người lao động đã được huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. cử động.

Đây là biểu mẫu mới được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định tại Mẫu số 06 – Phụ lục II Nghị định 44/2016/NĐ-CP, Thẻ an toàn lao động được thay thế cho mẫu giấy chứng nhận an toàn. nhân viên cũ kể từ ngày 1/7/2016.

Thẻ an toàn lao động này được cấp cho người lao động thuộc nhóm 3 – người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, người làm công việc thuộc danh mục công việc. Có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Theo đó, học viên sau khi tham gia huấn luyện nghiệp vụ an toàn lao động tại các đơn vị huấn luyện sẽ được cấp thẻ an toàn lao động sau đó căn cứ vào kết quả học tập mới được cấp thẻ an toàn lao động. có giá trị pháp lý.

2. Điều kiện doanh nghiệp cấp thẻ an toàn lao động:

Điều kiện để doanh nghiệp cấp thẻ an toàn lao động là:

xem thêm: Lập kế hoạch và đánh giá rủi ro an toàn lao động

Phải có giấy phép hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Giấy phép này phải còn hiệu lực.

Có văn bản bồi dưỡng nghiệp vụ của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.

Người huấn luyện phải có chuyên môn, kỹ năng biên soạn, trình bày đáp ứng yêu cầu ban hành của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Chúng ta có thể xem báo giá cụ thể Luật an toàn vệ sinh lao động 2015 :

Theo khoản 7 Điều 14 Luật 84/2015/QH13: “Doanh nghiệp hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 14 phải đáp ứng các điều kiện hoạt động như đối với tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. di chuyển”.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 19/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, điều kiện hoạt động của tổ chức tham gia hoạt động huấn luyện, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là:

Xem thêm bài viết hay:  Xe siêu trường siêu trọng là gì? Mức phạt vi phạm như thế nào?

– Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện, được cấp Giấy chứng nhận hoạt động huấn luyện còn hiệu lực hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện hạng C theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.

– Có tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ theo chương trình khung bồi dưỡng ban hành kèm theo Thông tư này.

xem thêm: Quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình

– Đảm bảo số lượng người huấn luyện nghiệp vụ đáp ứng nội dung huấn luyện theo chương trình khung huấn luyện ban hành kèm theo Thông tư này.

Yêu cầu cụ thể đối với người được ủy quyền giảng dạy huấn luyện an toàn lao động.

Trường hợp người huấn luyện thực hiện huấn luyện cho tổ chức huấn luyện đủ điều kiện hoạt động hoặc doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện. Theo Điều 22, Mục 2 – Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định:

3. Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động:

Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi tắt là người huấn luyện) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

3.1. Huấn luyện nội dung hệ thống pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động:

Người huấn luyện nội dung hệ thống pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động . an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

3.2. Huấn luyện các nội dung nghiệp vụ về an toàn, vệ sinh lao động và kiến ​​thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:

Người huấn luyện nội dung an toàn, vệ sinh lao động và kiến ​​thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động là người có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật và đáp ứng một trong các yêu cầu: tiêu chuẩn sau:

a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công việc. an toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 07 năm làm công tác an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp và phải tham gia khóa huấn luyện nghiệp vụ.

xem thêm: Lập phương án biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

3.3. Đào tạo lý thuyết chuyên ngành:

Giảng viên lý luận chuyên ngành là người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành đào tạo và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

Xem thêm bài viết hay:  Dũng cảm là gì? Nghị luận xã hội về lòng dũng cảm hay nhất?

a) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công việc. an toàn, vệ sinh lao động;

b) Có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động và đã tham gia khóa huấn luyện nghiệp vụ.

3.4. Đào tạo thực tiễn:

Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người huấn luyện có trình độ từ trung cấp trở lên phù hợp với chuyên ngành huấn luyện; có ít nhất 05 năm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động hoặc làm công việc có liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở phù hợp với công việc huấn luyện;

Người huấn luyện thực hành phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và c khoản này, đồng thời phải tham gia khóa huấn luyện huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hoặc có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. Sức khỏe. xây dựng chính sách, pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ quan có chức năng, nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Định kỳ 2 năm, người huấn luyện phải tham gia lớp huấn luyện cập nhật kiến ​​thức, thông tin, chính sách, pháp luật, khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động ít nhất một lần; trừ người làm công tác vệ sinh lao động, y tế lao động, sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Nội dung huấn luyện nghiệp vụ an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; phương pháp phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro trong an toàn, vệ sinh lao động và xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp; xây dựng hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động; văn hóa an toàn trong sản xuất kinh doanh; nghiệp vụ tự kiểm tra; điều tra tai nạn lao động; kiểm tra, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

xem thêm: Trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

b) Nội dung huấn luyện kỹ năng cho người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:

Kỹ năng soạn bài giảng; Những kĩ năng thuyết trình; kỹ năng tư vấn, hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; kỹ năng tổ chức khóa đào tạo; kỹ năng sử dụng đồ dùng học tập.

c) Nội dung bồi dưỡng các chuyên đề bắt buộc bao gồm:

An toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất, lắp đặt, vận hành, sửa chữa thiết bị điện; an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động hóa chất; an toàn vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản; an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến sản xuất, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

d) Các nội dung huấn luyện chuyên sâu khác phù hợp với năng lực của người huấn luyện và được người huấn luyện đăng ký tham dự.

đ) Thời gian huấn luyện: Tổng thời gian huấn luyện là 80 giờ cho nội dung huấn luyện quy định tại các điểm a, b và c khoản này, không kể thời gian sát hạch. Đối với các nội dung bồi dưỡng chuyên sâu khác theo quy định tại Điểm d Khoản này, thời gian bồi dưỡng mỗi chuyên đề tối thiểu là 4 giờ.

Xem thêm bài viết hay:  Nguyên nhân hạn chế, khuyết điểm trong công tác xây dựng Đảng

4. Ai được cấp thẻ an toàn lao động?

Tất cả người lao động thuộc nhóm 3 đều được cấp thẻ an toàn lao động sau khi tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động.

Tổ chức huấn luyện có trách nhiệm cấp thẻ an toàn lao động cho người lao động (kể cả lao động tự do) làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động sau khi người lao động được huấn luyện lần đầu và sát hạch đạt yêu cầu.

xem thêm: Điều kiện hộ kinh doanh cung cấp suất ăn ca cho công nhân

Khi có sự thay đổi về máy móc, thiết bị, người lao động thuộc nhóm 3 đều phải huấn luyện an toàn lao động và được cấp lại thẻ an toàn lao động.

5. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp thẻ an toàn lao động:

Theo quy định của pháp luật lao động, người sử dụng lao động có thể cấp thẻ an toàn cho người được huấn luyện an toàn vệ sinh lao động nhóm 3 sau khi kiểm tra đạt yêu cầu.

Tổ chức huấn luyện cấp Thẻ an toàn cho người lao động làm việc theo hợp đồng và không theo hợp đồng. Chẳng hạn, Viện huấn luyện ESC là cơ quan có thẩm quyền huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, cấp chứng chỉ an toàn lao động, thẻ an toàn lao động sau khi kiểm tra người lao động đạt yêu cầu. do pháp luật quy định.

6. Có bắt buộc phải có thẻ an toàn lao động không?

Theo quy định của pháp luật thì bắt buộc người lao động thuộc nhóm 3 khi tham gia làm việc phải có thẻ an toàn lao động. Nếu phát hiện người lao động không có thẻ an toàn lao động, người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền. Luật quy định như sau:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người;

Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người;

Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người;

xem thêm: Thỏa thuận về an toàn lao động trong hợp đồng xây dựng

Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người;

Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người trở lên.

7. Thẻ an toàn lao động có giá trị trong bao lâu?

Thẻ an toàn lao động cũng như chứng chỉ an toàn lao động có thời hạn 2 năm. Tuy nhiên, nếu trong thời gian luân chuyển này, người lao động bị chuyển làm công việc khác cũng là lao động nhóm 3 hoặc nơi làm việc thay đổi chủng loại máy móc đang sử dụng thì người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm. Tổ chức huấn luyện an toàn cho người lao động. Giấy phép sẽ được gia hạn.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Thẻ an toàn lao động là gì? Quy định cấp thẻ an toàn lao động? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận