Tặng cho có điều kiện là gì? Quy định về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện?

Hiến tặng có điều kiện là gì? Một số quy định về hợp đồng tặng cho? Quy định của pháp luật về hợp đồng tặng cho có điều kiện như thế nào?

Trong giai đoạn hiện nay, hợp đồng xuất hiện rất nhiều trong mọi lĩnh vực của đời sống con người. Tặng cho tài sản là một trong những giao dịch dân sự nói chung và hợp đồng dân sự nói riêng diễn ra phổ biến trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều chủ thể nhận định chưa đúng hoặc hiểu chưa đúng về đặc điểm pháp lý của loại hợp đồng tặng cho, nhất là đối với hợp đồng tặng cho có điều kiện.

Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài Trực tuyến 24/7:

1. Một số quy định về hợp đồng tặng cho:

1.1. Hợp đồng tặng cho là gì?

Theo quy định tại Điều 457 BLDS 2015 với nội dung như sau:

Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên tặng cho mà không yêu cầu bồi thường thiệt hại, bên tặng cho đồng ý nhận. “

Như vậy, ta nhận thấy bản chất của hợp đồng tặng cho tài sản là sự chuyển giao quyền sở hữu cụ thể là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt theo quy định tại Điều 186 BLDS 2015 của tài sản. cho các môn học khác.

1.2. Đặc điểm pháp lý của hợp đồng tặng cho tài sản:

Hợp đồng tặng cho có các đặc điểm sau:

– Thứ nhất: Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng không có đền bù. Đặc điểm này thể hiện ở chỗ một bên chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản cho bên tặng cho và bên tặng cho không có nghĩa vụ hoàn trả cho bên được tặng cho bất kỳ hoa lợi nào.

Hợp đồng tặng cho tài sản là hợp đồng thực tế. Khi bên nhận tài sản phát sinh quyền của các bên. Vì vậy. bất kỳ thỏa thuận nào vẫn chưa có hiệu lực cho đến khi tài sản đã được giao.

1.3. Điều kiện của hợp đồng tặng cho tài sản:

Điều kiện của hợp đồng tặng cho tài sản là bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ. Thời điểm phát sinh là trước hoặc sau khi thực hiện việc tặng cho. Như vậy, có hai trường hợp sau:

– Thứ nhất: Điều kiện phát sinh trước khi tặng cho. Theo đó, bên được tặng cho phải thực hiện nghĩa vụ của mình trước thì hợp đồng tặng cho mới có hiệu lực.

xem thêm: Hợp đồng tặng cho tài sản là gì? Quy định về hợp đồng tặng cho tài sản

– Thứ hai: Hợp đồng tặng cho đã có hiệu lực. Bên tặng cho thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho.

1.4. Hình thức hợp đồng tặng cho:

Hình thức của hợp đồng tặng cho phụ thuộc vào đối tượng của nó.

– Trường hợp đối tượng của hợp đồng tặng cho là động sản thì hợp đồng tặng cho có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

Xem thêm bài viết hay:  Bình đẳng giới là gì? Đặc điểm và nội dung bình đẳng giới?

– Trường hợp đối tượng của hợp đồng là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, bất động sản thì hình thức của hợp đồng tặng cho phải bằng văn bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

1.5. Một số lưu ý của hợp đồng tặng cho:

Khi đang tiến hành hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện Các bên cần lưu ý những điều sau:

– Thứ nhất: Bên tặng cho tài sản, bên nhận tài sản phải là người có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự.

Phía trong:

+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng có quyền dân sự, nghĩa vụ dân sự của cá nhân được quy định tại Điều 16 Bộ luật dân sự 2015.

xem thêm: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, mẫu giấy tặng cho quyền sử dụng đất

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bị ngăn cản bởi hành vi xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự được quy định tại Điều 19 BLDS 2015.

+ Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự được quy định tại Điều 86 Bộ luật dân sự 2015.

– Thứ hai: Bên tặng cho tài sản và bên nhận tài sản phải hoàn toàn tự nguyện khi giao kết hợp đồng tặng cho tài sản.

– Thứ ba: Điều kiện tặng cho tài sản là những điều cần thiết mà bên tặng cho tài sản cần đạt được. Những điều kiện đó là nghĩa vụ mà người nhận tài sản phải thực hiện.

Thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ dân sự mà bên được tặng cho phải thực hiện theo yêu cầu của bên được tặng cho như chuyển vật, chuyển quyền, trả tiền, giấy tờ có giá để thực hiện công việc đó hay không. thực hiện một công việc nhất định.

Tuy nhiên, vẫn phải đảm bảo điều kiện của việc tặng cho không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.

– Thứ tư: Theo quy định của BLDS 2015 vẫn chưa có quy định cụ thể về việc xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.

Khi giao dịch hợp đồng tặng cho, các chủ thể cần tuân thủ quy định về xác định thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tại Điều 458 (về tặng cho động sản) và quy định tại Điều 459 (về tặng cho bất động sản). ) cụ thể có nội dung như sau:

xem thêm: Ủy ban cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng tặng cho đất không?

“Điều 458. Tặng cho động sản

1. Hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên nhận nhận tài sản, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Đối với động sản mà pháp luật có quy định về đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.”

“Điều 459. Tặng cho bất động sản

Xem thêm bài viết hay:  Tổng hợp những lời chúc sinh nhật hay và ý nghĩa nhất

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản đó phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

2. Hợp đồng tặng cho có điều kiện là gì?

Theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, hợp đồng tặng cho có điều kiện có các nội dung sau:

“thứ nhất. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

xem thêm: Điều kiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật ta nhận thấy, việc thực hiện điều kiện có thể được thực hiện trước hoặc sau khi tặng cho tài sản sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận về mặt di chúc giữa hai bên là bên tặng cho và bên còn lại. . tặng.

Trong trường hợp cần phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, bên tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện. Đây là quy định hoàn toàn phù hợp với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho và giúp đảm bảo quyền lợi của các bên.

Khi chưa thực hiện việc chuyển giao tài sản thì hợp đồng tặng cho chưa có hiệu lực nên mặc dù đã thực hiện đầy đủ các điều kiện nhưng bên tặng cho không phải chuyển giao tài sản mà theo đó bên tặng cho thực hiện nghĩa vụ mà bên tặng cho đã thực hiện. nhà tài trợ đã thực hiện. Việc bên tặng cho trả tiền cho bên tặng cho thực chất là việc thanh toán các chi phí mà bên tặng cho đã bỏ ra để thực hiện điều kiện.

Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Vì để nhận được tài sản thì bên tặng cho phải thực hiện các điều kiện, tức là nếu bên tặng cho không thực hiện các điều kiện thì đồng nghĩa với việc họ không được nhận tài sản và phải trả lại cho bên tặng cho. . Kể cả trong thời gian giữa tài sản, bên tặng cho làm mất, hư hỏng tài sản thì vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên tặng cho.

Xem thêm bài viết hay:  Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện sinh hoạt văn hóa

Với đặc điểm và tính chất giống như hợp đồng tặng cho tài sản thông thường, hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện là hợp đồng thực tế. Theo đó, thời điểm giao kết hợp đồng không làm phát sinh hiệu lực của hợp đồng mà chỉ khi bên tặng cho giao tài sản và chuyển quyền sở hữu cho bên tặng cho thì hợp đồng mới phát sinh hiệu lực.

3TĐiểm hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện:

Tuy nhiên, với quy định tại Điều 462 Bộ Luật Dân Sự 2015 Cần lưu ý một số vấn đề về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện như sau:

xem thêm: Quy định về tặng cho bất động sản có điều kiện

– Trường hợp 1: nghĩa vụ, công việc phải thực hiện trước và hoàn thành nhưng bên tặng cho không giao tài sản tặng cho: Lúc này không thể nói bên tặng cho là bên tặng cho vi phạm hợp đồng và phải bồi thường. thường tự gây thiệt hại do hợp đồng tặng cho chưa có hiệu lực. Trong trường hợp này, pháp luật chỉ buộc bên tặng cho phải trả chi phí thực hiện nghĩa vụ đối với bên tặng cho. Lúc này, hợp đồng tặng cho ban đầu xuất hiện là hợp đồng dịch vụ, khi có tranh chấp sẽ áp dụng quy định của hợp đồng dịch vụ để giải quyết.

Quy định như vậy là hợp lý, bởi theo quy định của pháp luật về sở hữu thì chủ sở hữu tài sản có toàn quyền định đoạt đối với tài sản của mình. Vì vậy, họ có quyền tặng cho, bán, tiêu hủy… tài sản theo ý muốn. Hơn nữa, trong thời gian bên tặng cho thực hiện nghĩa vụ thì hợp đồng tặng cho chưa phát sinh hiệu lực, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của bên tặng cho nên họ có toàn quyền đối với tài sản đó, được xem xét để quyết định tặng cho hay không. quà. hoặc không cho.

– Trường hợp 2: nghĩa vụ phải được thực hiện sau khi tặng cho mà bên nhận tặng cho không thực hiện. Lúc này, hợp đồng tặng cho đã phát sinh hiệu lực nhưng chưa bị chấm dứt vì còn chờ điều kiện các bên thỏa thuận xảy ra. Hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp này phụ thuộc vào việc thực hiện nghĩa vụ của bên tặng cho: nghĩa vụ được thực hiện thì hợp đồng chấm dứt; Nghĩa vụ không thực hiện hợp đồng bị hủy bỏ. Vì vậy, pháp luật ghi nhận quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại đối với bên đã tặng cho tài sản.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Tặng cho có điều kiện là gì? Quy định về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận