Tạm giữ hình sự là gì? Thời hạn tạm giữ để điều tra vụ án hình sự?

Tạm giữ hình sự là gì? Thời hạn tạm giam để điều tra hình sự? Cơ quan tạm giữ? Thời hạn tạm giữ theo Điều 118 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 là gì?

Việc áp dụng biện pháp tạm giữ nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có căn cứ chứng minh bị can sẽ gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội hoặc để bảo đảm việc thi hành án của bị can. Cơ quan thi hành án, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trong phạm vi thẩm quyền của mình có thể áp dụng biện pháp tạm giữ khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam, bảo lãnh, đặt cọc để bảo đảm. an ninh, cấm đi khỏi nơi cư trú, tạm hoãn xuất cảnh.

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Thế nào là tạm giữ trong vụ án hình sự?

Tạm giữ hình sự là biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự, được người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, người phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, phạm tội và phạm tội. súc vật hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

Căn cứ khoản 1 Điều 59 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 có quy định về cách hiểu người bị tạm giữ như sau:

“Người bị tạm giữ là người bị tạm giữ trong trường hợp khẩn cấp, bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, bị bắt theo quyết định truy nã, người phạm tội tự thú, đầu thú và người đã ra quyết định tạm giữ. tổ chức.”

Như vậy, đối tượng áp dụng biện pháp tạm giữ là người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, người phạm tội quả tang, bị bắt có quyết định truy nã, người phạm tội tự thú, đầu thú và đã có quyết định truy nã. sự coi giư.

Trong trường hợp người bị bắt quả tang đang thực hiện hành vi phạm tội nhẹ, ít nghiêm trọng, người bị bắt có nơi cư trú rõ ràng, không có biểu hiện gây trở ngại cho việc điều tra. không cần phải giám hộ.

Người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp phải bị tạm giữ vì khi bắt khẩn cấp, cơ quan điều tra đã xác định là không cho người đó trốn hoặc cản trở việc điều tra.

Mục đích của biện pháp ngăn chặn là ngăn chặn hành vi phạm tội hoặc hành vi cản trở việc điều tra của người bị tình nghi phạm tội, tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền có đủ thời gian để xác định tính chất, mức độ của hành vi và nhân thân của người đó. người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội để ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can hoặc không khởi tố vụ án hình sự. thủ tục tố tụng, khởi tố bị can hoặc các quyết định cần thiết của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Thiết kế phong cách Wabi Sabi là gì? Nguồn gốc, nét đặc trưng?

2. Thời hạn tạm giữ để điều tra hình sự:

2.1. Thời gian giam giữ:

Căn cứ Điều 118 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, thời hạn tạm giam như sau:

xem thêm: Quy định về đình chỉ, tạm đình chỉ điều tra vụ án hình sự

a) Thời hạn tạm giữ không quá 03 ngày, kể từ ngày Cơ quan điều tra, cơ quan được giao tiến hành một số hoạt động điều tra tiếp nhận người bị tạm giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị tạm giữ, người bị bắt. về trụ sở hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

+) Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai, nhưng không quá 03 ngày.

Mọi trường hợp gia hạn tạm giữ đều phải được Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền phê chuẩn. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ ngày nhận được hồ sơ gia hạn tạm giữ, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không chấp thuận.

a) Trong thời gian tạm giữ, nếu không đủ căn cứ để khởi tố bị can thì Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ; trường hợp đã gia hạn tạm giam thì Viện kiểm sát phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

+) Thời gian tạm giam được trừ vào thời gian tạm giam. Một ngày tạm giam được tính là một ngày tạm giamlà.

Tạm giam là một trong những biện pháp ngăn chặn người phạm tội khi người đó có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tiếp tục thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội. Đối với những vụ án phức tạp cần gia hạn tạm giam thì cơ quan tiến hành tố tụng phải ra quyết định gia hạn tạm giam không quá 03 ngày. Trường hợp đặc biệt, cơ quan tiến hành tố tụng có thể gia hạn tạm giam lần thứ hai, nhưng không quá 03 ngày. Như vậy, tổng thời gian tạm giam tối đa không quá 9 ngày.

2.2. Cơ quan quản lý:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 117 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 Có quy định về thẩm quyền ra quyết định tạm giữ như sau:

“2. Người có thẩm quyền ra lệnh bắt quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ.

xem thêm: Phương pháp thu thập dấu vân tay trong điều tra tội phạm

Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, thời gian, ngày bắt đầu, ngày giờ hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2. , Điều 132 của Bộ Tài chính. Luật này. Quyết định tạm giữ phải được giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền, nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. Trong thời hạn 12 giờ, kể từ ngày ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo tài liệu để làm căn cứ cho Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát có thẩm quyền. sự cho phép. Nếu xét thấy việc tạm giữ là không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ ”.

Theo khoản 2 Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, thẩm quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp khẩn cấp như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Tội phạm là gì? Tội phạm được phân thành mấy loại?

“Những người sau đây có quyền ra lệnh cấm trong trường hợp khẩn cấp:

a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;

b) Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Thủ trưởng Đồn Biên phòng, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cửa khẩu, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Công an. bộ đội biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội Biên phòng, Trưởng đoàn Đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm Bộ đội Biên phòng; Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Pháp chế và Nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trưởng đoàn Đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy của Cảnh sát biển; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư vùng;

c) Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời sân bay, bến cảng ”.

xem thêm: Thẩm quyền điều tra vụ án hình sự theo quy định mới nhất

Như vậy, đối với thẩm quyền theo điểm a, b khoản 2 Điều 110 như: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp, Thủ trưởng đơn vị độc lập cấp trung đoàn và tương đương, Đồn trưởng Bộ đội biên phòng. .là chủ thể của cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra. Việc Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi tàu bay, tàu biển đã rời cảng hàng không, bến cảng theo điểm C khoản 2 Điều 110 ra lệnh tạm giữ là không hợp lý. Bởi vì:

+) Thứ nhất, các đối tượng này không thuộc đối tượng được giao nhiệm vụ tiến hành hoạt động điều tra theo quy định. Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015.

+) Thứ hai, Nếu Bộ luật tố tụng hình sự đặc biệt trao cho những đối tượng này quyền ra lệnh tạm giữ thì những đối tượng này ra lệnh tạm giữ trong những trường hợp nào? Vì theo quy định tại Điều 117, khi thuộc các trường hợp sau đây thì người đó có thể được giữ lại: “Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc người bị bắt theo quyết định truy nã.”.

Đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, theo khoản 4 Điều 110 quy định: Sau khi tạm giữ người trong trường hợp khẩn cấp, những người quy định tại điểm c khoản 2 Điều này phải giao ngay người bị tạm giữ các tài liệu liên quan đến việc giữ người trong trường hợp khẩn cấp cho Cơ quan điều tra nơi người đó đang ở. sân bay hoặc bến cảng đầu tiên mà con tàu quay trở lại. ”. Nếu đối tượng tại điểm c khoản 2 phải trả tự do khẩn cấp cho người bị tạm giữ ngay sau khi hạ cánh thì không được ra quyết định tạm giữ.

Xem thêm bài viết hay:  Gia tốc là gì? Có những loại gia tốc nào? Công thức tính gia tốc?

Nếu đối tượng tại điểm c khoản 2 Điều 110 có quyền ra lệnh bắt đối với trường hợp phạm tội quả tang hoặc người bị bắt theo quyết định truy nã thì mâu thuẫn với Điều 111 và Điều 112. Căn cứ tại khoản 1 Điều 111 quy định: “Đối với người đang phạm tội hoặc bị phát hiện, truy đuổi ngay sau khi phạm tội thì bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt cho cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và thả ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền.

Và tại khoản 1 Điều 112 quy định: “Đối với người bị truy nã, bất kỳ người nào cũng có quyền bắt và giải ngay người bị bắt cho cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất. Các cơ quan này phải lập biên bản tiếp nhận và thả ngay người bị bắt hoặc báo ngay cho cơ quan điều tra có thẩm quyền..

Như vậy, công việc đầu tiên khi bắt người bị truy nã hoặc phạm tội đỏ là phải đưa ngay người bị bắt đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Uỷ ban nhân dân nơi gần nhất chứ không được tạm giữ. giữ trong trường hợp này. Đối với trường hợp người phạm tội tự thú hoặc đầu thú, các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 không phải là cơ quan, tổ chức để người phạm tội tự nguyện khai báo hành vi của mình. Vì vậy, quy định tất cả các đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 110 đều có quyền ra lệnh tạm giữ là không hợp lý.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Tạm giữ hình sự là gì? Thời hạn tạm giữ để điều tra vụ án hình sự? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận