Room tín dụng là gì? Quy định về điều hành room tín dụng?

Room credit là một thuật ngữ khá mới, được nhắc đến nhiều trong thời buổi hiện nay. Vậy room tín dụng là gì? Pháp luật quy định thế nào về quản lý room tín dụng?

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý: Luật các tổ chức tín dụng 2010

1. Tín dụng phòng là gì?

Room tín dụng là một thuật ngữ mới được sử dụng nhiều trong thời gian gần đây, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng. Pháp luật hiện hành chưa đề cập đến hạn room tín dụng này.

Rom tín dụng được hiểu là hạn mức cho vay của ngân hàng hay còn gọi là hạn mức tín dụng của ngân hàng. Hạn mức tín dụng là khả năng của ngân hàng (bên cho vay) trong một phạm vi tài chính nhất định mà hai bên thỏa thuận và cam kết cung cấp nguồn tài chính cho bên vay. Hạn mức tín dụng của mỗi ngân hàng là khác nhau, phụ thuộc vào nguồn tài chính của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác.

Room tín dụng có ý nghĩa rất lớn trong lĩnh vực ngân hàng, nó là công cụ điều hành cần thiết để điều tiết thị trường. NHNN áp dụng công cụ room tín dụng cùng với yêu cầu về an toàn vốn để xác định ngân hàng nào có chất lượng tốt hơn, tín dụng lành mạnh hơn, tham gia nhiều hơn vào các mục tiêu. thể chế và chính sách của nhà nước.

Trong bối cảnh hiện nay, nước ta đang chịu áp lực rất lớn từ lạm phát của các nền kinh tế trên thế giới, nguyên nhân là do nền kinh tế nước ta có độ mở cao, đồng thời giá nguyên vật liệu đầu vào ngày càng cao. có tác động lớn đến lạm phát. Công cụ room tín dụng là cần thiết để giữ vững mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô

Đầu mỗi năm, NHNN sẽ công bố room tín dụng quy định mức tăng trưởng tín dụng tối đa của ngành ngân hàng.

2. Các trường hợp không được cấp và hạn chế cấp tín dụng:

2.1. Các trường hợp không được cấp tín dụng:

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Không cấp tín dụng trong các trường hợp sau:

+ Ai là cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, tổng giám đốc hoặc giám đốc, phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc, thành viên ban kiểm soát và tiêu đề tương tự

Xem thêm bài viết hay:  Stylist là gì? Các công việc, yếu tố trở thành một Stylist?

+ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, thành viên Ban kiểm soát và các chức danh tương đương của tổ chức tín dụng; chi nhánh ngân hàng nước ngoài

+ Pháp nhân là cổ đông mà người đại diện là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng. Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn

Các trường hợp trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

Ngoài ra, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo lãnh của các đối tượng quy định trong các trường hợp nêu trên. Và cũng không được bảo đảm dưới mọi hình thức để các tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho các đối tượng trên.

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát.

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng đó.

Tổ chức tín dụng không được cho vay để góp vốn vào tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm là cổ phần của tổ chức tín dụng nhận phần vốn góp.

2.2. Hạn chế tín dụng:

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín chấp được cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho các đối tượng sau:

+ Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tổng dư nợ cho vay đối với đối tượng này không vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập thì tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng này không vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì tổng mức dư nợ cho vay đối với đối tượng này không vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Xem thêm bài viết hay:  Lừa dối khách hàng là gì? Hình phạt tội lừa dối khách hàng?

+ Người thẩm định và phê duyệt việc cấp tín dụng, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với đối tượng này không vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. Tổng dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tượng này không được vượt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng

Việc cấp tín dụng cho các đối tượng trên phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng.

Tổng dư nợ cấp tín dụng không được vượt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng

– Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có.

– Với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25%. vốn chủ sở hữu

– Với tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức. Tổng dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Lưu ý: Dư nợ cấp tín dụng trên không bao gồm các khoản vay từ nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp bên vay là tổ chức tín dụng khác.

Số dư Có ở đây bao gồm tổng số tiền mua và đầu tư vào trái phiếu do chính khách hàng hoặc người có liên quan của khách hàng đó phát hành.

Ví dụ: Vốn tự có của ngân hàng E là 9.000 tỷ đồng. Khi đó hạn mức tín dụng – hạn mức vay – room tín dụng của ngân hàng A đối với 1 khách hàng là 9000 * 15% = 1350 tỷ đồng. Do đó, khách hàng sẽ được vay với hạn mức tối đa lên tới 1350 tỷ đồng.

Ngoài các trường hợp trên còn có một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Cơ quan lập pháp là gì? Các cơ quan có thẩm quyền lập pháp?

+ Tại một số dự án có nhiệm vụ liên quan đến phát triển kinh tế – xã hội, khả năng cấp tín dụng và năng lực hợp vốn của các tổ chức tín dụng, ngân hàng chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc cấp tín dụng vượt giới hạn nhưng phải đáp ứng các điều kiện do Thủ tướng Chính phủ quy định.

+ Trường hợp nhu cầu vốn của khách hàng và người có liên quan vượt quá hạn mức cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước để được cấp tín dụng hợp vốn. hạn mức room tín dụng được nới rộng hơn, đảm bảo nhu cầu vay vốn của khách hàng.

4. Nới room tín dụng:

Các ngân hàng thương mại sẽ xin room tín dụng riêng để quản lý, tránh rủi ro trong hệ thống ngân hàng liên quan đến cấp tín dụng. Giảm tình trạng ngân hàng thương mại vốn quá ít nhưng cho vay quá nhiều

Hết room tín dụng là trường hợp người đi vay đã đạt đến giới hạn cho vay của room tín dụng. Theo đó, ngân hàng không thể tiếp tục cho khách hàng vay, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng của các tổ chức tín dụng và ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn ngân hàng của cá nhân, tổ chức. Nền kinh tế nước ta liên tục phát triển nên nhu cầu vay vốn tăng cao dẫn đến nhiều bất cập ảnh hưởng trực tiếp đến các tổ chức, cá nhân do những bất cập về quy định room tín dụng.

Chính vì những ảnh hưởng này, thời gian gần đây Ngân hàng Nhà nước cũng đã có một số điều chỉnh về room tín dụng. Nhà nước nới room tín dụng giúp các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho vay nhiều hơn mức cho phép. xác định trước đó.

Theo đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ nới hạn mức tín dụng cho 15 ngân hàng với mức điều chỉnh bổ sung từ 1% – 4% đối với ngân hàng thương mại.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Room tín dụng là gì? Quy định về điều hành room tín dụng? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận