Quỹ từ thiện là gì? Điều kiện và thủ tục thành lập quỹ từ thiện?

Quỹ từ thiện là gì? Điều kiện thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam? Thủ tục thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam?

Ngày nay, nhiều nhà hảo tâm muốn góp một phần công sức của mình để giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, cũng như hỗ trợ khắc phục những sự cố do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn. Vì vậy, nhiều tổ chức từ thiện đã được thành lập với mục đích giúp đỡ những hoàn cảnh khó khăn, cũng như hỗ trợ khắc phục sự cố do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn.

1. Quỹ từ thiện là gì?

Nghị định 93/2019/NĐ-CP có quy định về quỹ, quỹ từ thiện như sau:

Quỹ là tổ chức phi chính phủ do cá nhân, tổ chức tự nguyện đóng góp một phần tài sản nhất định để thành lập hoặc thành lập thông qua di chúc, hiến, tặng tài sản để thành lập quỹ, với mục đích tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật. quy định tại Điều 3 Nghị định 93/2019/NĐ-CP đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép thành lập và công nhận.

Quỹ từ thiện là quỹ được tổ chức và hoạt động nhằm mục đích hỗ trợ khắc phụcOh do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn và cácOhSố khác là những người yếu thế cần sự hỗ trợ của xã hội, hoạt động không vụ lợi.

Phía trong:

Không Vtôi mục tiêu lợi nhuận: Lợi nhuận thu được trong quá trình hoạt động không được chia mà chỉ được sử dụng cho các hoạt động theo điều lệ quỹ được công nhận.

Tài sản: Là vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

Đóng góp tài sản: Là việc chuyển quyền sở hữu tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đối với quỹ dưới hình thức hợp đồng, cho, tặng, di chúc của người để lại tài sản hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật để dùng làm tài sản. tài sản của quỹ và thực hiện các mục đích quy định tại Điều 3 của Luậtphân xác định 93/2019/NĐ-CP cái này.

Xem thêm bài viết hay:  Vì sao ấn Độ trở thành đối tượng xâm lược của phương Tây?

2. Điều kiện thành lập quỹ từ thiện tại Việt Nam:

Quỹ phải có mục đích hoạt động hỗ trợ, khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, khoa học, công nghệ, cộng đồngOhvà hoạt động từ thiện, nhân đạo, không vụ lợi.

– Có sáng lập viên thành lập quỹ với các điều kiện sau:

xem thêm: Khấu trừ thuế đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo

+ Thành viên sáng lập quỹ phải là công dân hoặc tổ chức Việt Nam;

+ Đối với công dân: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có tiền án, tiền sự;

+ Đối với tổ chức: Được thành lập hợp pháp, có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; có nghị quyết của tập thể lãnh đạo hoặc quyết định của thủ trưởng có thẩm quyền về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử đại diện của tổ chức tham gia với tư cách thành viên sáng lập quỹ; nơi các tổ chức Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài thì người đại diện cho tổ chức với tư cách là thành viên sáng lập quỹ phải là công dân Việt Nam;

+ Góp tài sản hợp pháp để thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 93/2019/NĐ-CP;

+ Người thành lập quỹ nếu thuộc sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi gửi hồ sơ về cơ quan. cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.

+ Các sáng lập viên thành lập Ban sáng lập Quỹ. Ban sáng lập quỹ phải có ít nhất 03 sáng lập viên gồm: Trưởng ban, Phó trưởng ban và các thành viên.

+ Ban sáng lập quỹ lập hồ sơ xin phép thành lập quỹ theo quy định tại Điều 15 Nghị định. 93/2019/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định 93/2019/NĐ-CP. Ban sáng lập quỹ có trách nhiệm đề cử Hội đồng quản lý quỹ, xây dựng dự thảo điều lệ và các văn bản trong hồ sơ thành lập quỹ.

Xem thêm bài viết hay:  Lịch sử hình thành Bán hàng đa cấp MLM ở Việt Nam và thế giới

Ban sáng lập quỹ có đủ tài sản góp vào việc thành lập quỹ, cụ thể như sau:

xem thêm: Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của quỹ từ thiện

+ Đối với quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập phải đảm bảo tài sản đóng góp thành lập quỹ được quy đổi ra đồng Việt Nam như sau:

a) Quỹ quốc gia, quỹ liên tỉnh: 6.500.000.000 (sáu tỷ năm trăm triệu đồng);

b) Quỹ hoạt động trong tỉnh: 1.300.000.000 (một tỷ ba trăm triệu đồng);

c) Quỹ hoạt động trên địa bàn cấp huyện: 130.000.000 (một trăm ba mươi triệu đồng);

d) Quỹ hoạt động cấp xã: 25.000.000 (hai mươi lăm triệu đồng).

+ Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài góp tài sản vào công dân Việt Nam, tổ chức thành lập quỹ phải đảm bảo tài sản góp vào thành lập quỹ được quy đổi ra đồng Việt Nam như sau:

a) Quỹ quốc gia, quỹ liên tỉnh: 8.700.000.000 (tám tỷ bảy trăm triệu đồng);

b) Quỹ hoạt động trong tỉnh: 3.700.000.000 (ba tỷ bảy trăm triệu đồng);

xem thêm: Thủ tục thành lập quỹ từ thiện

c) Quỹ hoạt động trong huyện: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng);

d) Quỹ hoạt động cấp xã: 620.000.000 (sáu trăm hai mươi triệu đồng).

+ Tài sản góp vốn thành lập quỹ phải được chuyển giao cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. góp tài sảnHở? thành lập một quỹ không thể tranh cãi hoặc thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác.

– Hồ sơ thành lập quỹ bảo lãnh:

+ Hồ sơ thành lập quỹ được lập thành 01 bộ gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Hồ sơ thành lập quỹ, bao gồm:

a) Đơn xin thành lập quỹ;

b) Dự thảo điều lệ quỹ;

xem thêm: Các vấn đề liên quan đến thành lập quỹ từ thiện

c) Bản cam kết đóng góp tài sản thành lập quỹ của các sáng lập viên, tài liệu chứng minh tài sản góp vốn thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định. 93/2019/NĐ-CP;

Xem thêm bài viết hay:  Nguồn gốc, ý nghĩa của cây thông Noel trong ngày Giáng sinh

d) Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của thành viên ban sáng lập quỹ và các tài liệu theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP. 93/2019/NĐ-CP. Người thành lập đang chịu sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý nhân sự;

đ) Văn bản bầu các chức danh của ban sáng lập quỹ;

e) Văn bản xác nhận địa điểm dự kiến ​​đặt trụ sở chính của quỹ.

Căn cứ Điều 15 Nghị định 93/2019/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện, hồ sơ thành lập quỹ xã hội, quỹ từ thiện bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn xin thành lập;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ từ thiện;
  • Văn bản cam kết về việc tư vấn của thành viên sáng lập, giấy tờ cũ, tài liệu chứng minh tài sản góp vốn thành lập quỹ theo quy định tại Điều 14 Nghị định trên;
  • Phải có lý lịch, lý lịch tư pháp của các thành viên Ban sáng lập và các giấy tờ liên quan (theo quy định tại Điều 11, Điều 12 hoặc Điều 13 Nghị định 93/2019/NĐ-CP). ). Người thành lập đang chịu sự quản lý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý nhân sự;
  • Văn bản bầu thành viên Ban sáng lập với các chức danh cụ thể;
  • Văn bản xác nhận địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức.

Sau khi hoàn thiện, gửi 01 bộ hồ sơ thành lập quỹ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 18 Nghị định nêu trên. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, bạn sẽ được cấp giấy phép thành lập quỹ và công nhận điều lệ quỹ.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Quỹ từ thiện là gì? Điều kiện và thủ tục thành lập quỹ từ thiện? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận