Quy định hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân

Cấp bậc quân hàm của sĩ quan? Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp? Quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ ? Quy định hệ thống quân hàm trong Quân đội nhân dân Việt Nam?

Quân đội nhân dân là lực lượng vũ trang của đất nước, tham gia làm nhiệm vụ bảo vệ hòa bình, an ninh, trật tự của đất nước. Cá nhân công tác trong Quân đội cũng được xếp ngạch theo quy định, tiêu chuẩn. Trong Quân đội nhân dân Việt Nam có sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ. Vì vậy, quân hàm cũng được sắp xếp và phân chia khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu quy định về hệ thống quân hàm trong từng lực lượng theo quy định của pháp luật.

Cơ sở pháp lý:

– Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH 2019.

– Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015.

– Luật nghĩa vụ quân sự 2015.

Cấp bậc quân hàm của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong Quân đội nhân dân hiện nay được quy định trong Luật Sĩ quan quân đội Việt Nam và Luật Nghĩa vụ quân sự. Trong khi quân hàm của sĩ quan chuyên nghiệp được quy định tại Luật quân nhân chuyên nghiệp 2015. Cụ thể như sau:

1. Cấp bậc quân hàm của sĩ quan:

Sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam là đối tượng được tuyển chọn đi học ở các cơ sở đào tạo đại học và tương đương. Họ được đào tạo bài bản, tham gia môi trường quân đội và được tiếp cận với tính chất nghề nghiệp. Các đối tượng này có đủ điều kiện giữ chức danh, quản lý, có vai trò nhất định trong quân đội và đơn vị đóng quân.

1.1. Ai là sĩ quan?

Cán bộ từ một quan điểm thế giới:

Một sĩ quan là một sĩ quan phục vụ trong Lực lượng vũ trang của một quốc gia có chủ quyền. Đây là vị trí được xác định dành cho những cá nhân có năng lực, trình độ và chuyên môn. Trong quân đội, đây là thành phần chính đóng vai trò điều hành hoạt động của đơn vị. Qua đó bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.

Cán bộ là lực lượng nòng cốt của quân đội, là thành phần chủ yếu của đội ngũ cán bộ quân đội. Đảm nhận chức vụ lãnh đạo, chỉ huy, quản lý hoặc trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ khác. Bảo đảm quân đội sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Sĩ quan được Nhà nước ở nước đó phong quân hàm.

xem thêm: Thời hạn xét thăng quân hàm theo quy định mới

Căn cứ vào quân hàm có thể đánh giá được vị trí và những đóng góp trong quân đội.

Xem thêm bài viết hay:  Quân đội là gì? Chức năng nhiệm vụ của quân đội nhân dân Việt Nam?

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam:

Theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2019, tại Điều 1:

Điều 1. Sĩ Quan Quân Đội Nhân Dân Việt Nam

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (sau đây gọi chung là sĩ quan) là cán bộ của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực quân sự, được Nhà nước cử. quân hàm Trung úy, Đại tá, Thượng tướng.

Quân phục, quân hiệu, cấp hiệu, giấy chứng minh sĩ quan do Chính phủ quy định.”

Như vậy, sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phải là cá nhân tham gia vào đội ngũ của Đảng. Nó được thực hiện trong hệ tư tưởng của Đảng trong phong trào lãnh đạo đất nước.

1.2. Cấp bậc sĩ quan:

Theo quy định tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, quân hàm của sĩ quan gồm 3 cấp, 12 bậc:

xem thêm: Hệ thống ngạch, quân hàm trong Công an nhân dân

– Cấp tướng có bốn cấp:

Theo thứ tự độ lớn giảm dần là:

+ Tổng hợp;

+ Trung tướng, Đô đốc Hải quân;

+ Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân.

+ Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;

Được xác định tên tương đương đối với Sĩ quan chỉ huy quản lý Hải quân nhân dân Việt Nam.

– Cấp tá có 4 bậc:

xem thêm: Quy định về quân hàm trong Công an nhân dân

Theo thứ tự độ lớn giảm dần là:

+ Đại tá;

+ Đại tá;

+ Trung tá;

+ Thiếu tá.

– Hạng Nhất có bốn hạng:

Các cấp bậc quân sự giảm dần là:

+ Thuyền trưởng;

xem thêm: Quân hàm là gì? Số năm trong quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp?

+ Thượng tá;

+ Thượng úy;

+ Thiếu úy.

Do đó, Cấp độ được chia thành Tướng, Đại tá và Thuyền trưởng. Và có các cấp bậc giảm dần là Đại, Thượng, Trung và Thiếu.

2. Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp:

Quân nhân chuyên nghiệp được tham gia học tập, huấn luyện tại các cơ sở giáo dục đại học và tương đương. Do đó, họ được đào tạo và huấn luyện đầy đủ về nghiệp vụ, quy chuẩn và kỹ thuật. Các đối tượng này được giữ chức vụ trong các đơn vị sự nghiệp theo chuyên môn, lĩnh vực đào tạo.

2.1. Quân nhân chuyên nghiệp là ai?

Khoản 1, Điều 2, Luật Quân nhân chuyên nghiệp 2015 giải thích quân nhân chuyên nghiệp là gì. Theo đó:

Quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam trước hết phải là công dân Việt Nam. Sau đó, xét điều kiện có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, đang phục vụ trong Quân đội nhân dân. Năng lực và tiêu chuẩn nghề nghiệp được xem xét, đánh giá theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Lý Thuyết Về Phép Biến Hình Lớp 11

Quân nhân chuyên nghiệp được tuyển chọn, tuyển chọn theo chức danh và phong quân hàm quân nhân chuyên nghiệp. Vì vậy, những cá nhân này có vai trò và chức năng quan trọng trong lực lượng vũ trang.

xem thêm: Quy định về phong, thăng quân hàm quân nhân chuyên nghiệp

– Quân nhân chuyên nghiệp được coi là lực lượng chủ lực, nòng cốt của Quân đội nhân dân Việt Nam nói chung. Bởi tính chất nghề nghiệp được đảm bảo trong rèn luyện, trong năng lực phản ánh.

– Quân nhân chuyên nghiệp có vai trò chuyên môn, kỹ thuật bảo đảm lãnh đạo, chỉ huy, quản lý. Các chiến sĩ không chỉ được huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ mà còn thực hiện các kỹ thuật thành thạo. Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu và các nhiệm vụ khác của quân đội.

Phân loại quân nhân chuyên nghiệp:

– Quân nhân tại ngũ là quân nhân chuyên nghiệp phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân. Họ trực tiếp tham gia vào các hoạt động của đơn vị công tác. Do đó, họ được hưởng các chế độ, chức danh nghề nghiệp theo quy định tại binh chủng.

– Quân nhân chuyên nghiệp ngạch dự bị là công dân Việt Nam có trình độ chuyên môn kỹ thuật đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân theo quy định của pháp luật. Tính chất dự bị cũng đảm bảo năng lực và tính chuyên nghiệp. Tuy nhiên, họ được nhà nước kêu gọi khi thiếu hụt lực lượng, đảm bảo vai trò dự bị động viên, cũng như tham gia sản xuất tại địa phương.

2.2. Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp:

Theo quy định tại Điều 16 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 thì quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp được quy định như sau:

– Quân hàm của quân nhân chuyên nghiệp:

Cấp bậc quân hàm được xác định tương ứng với trình độ chuyên môn kỹ thuật và mức lương. Theo đó, không có cấp tướng đối với quân nhân chuyên nghiệp. Các cấp bậc quân sự bao gồm:

+ Đại tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Đại úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp;

+ Thượng úy quân nhân chuyên nghiệp.

Thể hiện sự khác biệt nhất định so với nghề nghiệp, cấp bậc quân hàm của sĩ quan. Quân nhân chuyên nghiệp đảm bảo quản lý hiệu quả, thực hiện nhiều hơn vai trò kỹ thuật trong đơn vị.

– Cấp bậc quân hàm cao nhất của quân nhân chuyên nghiệp bao gồm:

+ Loại cao cấp là đại tá quân nhân chuyên nghiệp;

Xem thêm bài viết hay:  Đào bitcoin là gì? Có mấy hình thức đào bitcoin?

+ Loại trung cấp là trung tá quân nhân chuyên nghiệp;

+ Loại sơ cấp là thiếu tá quân nhân chuyên nghiệp.

Các chức danh được đọc chung để xác định cấp bậc quân nhân chuyên nghiệp. Qua đó giúp ta xác định được loại. Quân hàm cao nhất.

3. Quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

3.1. Hạ sĩ quan, binh sĩ là ai?

Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 Hạ sĩ quan, binh sĩ là lực lượng tham gia trong quân đội nhân dân. Tuy nhiên, họ chưa được đào tạo bài bản, đủ nghiệp vụ để đảm bảo hiệu quả hoạt động trong đơn vị. Vì vậy, trong quá trình đóng quân, lực lượng này tiến hành huấn luyện, tham gia huấn luyện để nâng cao nghiệp vụ.

Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ là công dân phục vụ trong lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân và Cảnh sát biển. Họ đang tham gia hoạt động theo lệnh gọi nghĩa vụ quân sự. Đây là những đối tượng đảm bảo sức khỏe và điều kiện tham gia đào tạo liên kết. Qua đó đảm bảo cho lực lượng có sức khỏe tốt, được tiếp cận với môi trường quân đội. Tham gia rèn luyện thực hiện mục tiêu bảo vệ Tổ quốc.

– Hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị là công dân đã đăng ký phục vụ trong ngạch dự bị động viên của Quân đội nhân dân. Họ đã đăng ký nhưng chưa gia nhập đơn vị do tính chất nhập ngũ. Các cá nhân này vẫn tiến hành các hoạt động tại địa phương và chờ lệnh của nhà nước. Tính chất dự bị động viên bảo đảm số lượng, chỉ tiêu cũng như nâng cao chất lượng công dân trong lực lượng quân đội. Qua đó bảo đảm hiệu quả hoạt động và sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt Nam.

3.2. Cấp bậc quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ:

Theo quy định tại Điều 8 Luật nghĩa vụ quân sự 2015, quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ bao gồm:

– Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có ba bậc:

+ Thượng sĩ;

+ Trung sĩ;

+ Hạ sĩ.

– Chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam có 2 bậc:

+ Hạng Nhất;

+ Tư nhân.

Các cấp bậc quân hàm được xác định căn cứ vào thời gian tại ngũ, chất lượng rèn luyện theo tiêu chuẩn của cấp bậc quân hàm. Hạ sĩ quan, binh sĩ không thuộc diện được bồi dưỡng nghiệp vụ. Như vậy là không có Cấp theo quy định của pháp luật. Các đối tượng này được ưu tiên đăng ký, xét tuyển vào các trường, lực lượng đào tạo quân sự cho Quân đội nhân dân Việt Nam.

Nhớ để nguồn: Quy định hệ thống cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận