Quan trắc môi trường lao động là gì? Quy định và ý nghĩa?

Giám sát môi trường lao động là gì? Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc? Các quy định của pháp luật về quan trắc môi trường lao động là gì? Ý nghĩa của quan trắc môi trường lao động?

Giám sát môi trường lao động là một thuật ngữ còn khá xa lạ đối với người lao động. Vậy quan trắc môi trường lao động là gì? Người sử dụng lao động Làm thế nào để kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc? Các quy định và ý nghĩa của quan trắc môi trường lao động? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để biết thêm thông tin về vấn đề này.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý:

– Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

– Nghị định 44/2016 / NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

1. Quan trắc môi trường lao động là gì?

– Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Nơi làm việc phải đáp ứng các yêu cầu về không gian, thông gió, chống bụi, hơi, khí độc, bức xạ, điện từ trường … và các yếu tố có hại khác quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và định kỳ kiểm tra, đo đạc các yếu tố khác. Hàng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc để có biện pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm loại bỏ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm. , các yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khoẻ người lao động.

Quan trắc môi trường lao động là công việc bắt buộc mà Nhà nước quy định đối với các đơn vị trong quá trình sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động. Tất cả các đơn vị bắt buộc phải thực hiện quan trắc môi trường không phân biệt quy mô lớn hay nhỏ.

Theo quy định tại Khoản 10 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 quy định:

“Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc để có biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống tác hại cho sức khỏe. bệnh nghề nghiệp “

2. Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc:

Người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc để đề xuất các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động. cử động; thực hiện các biện pháp tiêu độc, khử trùng đối với người lao động làm việc ở những nơi có yếu tố độc hại, lây nhiễm.

Xem thêm bài viết hay:  Phần mềm bản quyền là gì? Quy định sử dụng bản quyền phần mềm?

– Đối với các yếu tố có hại do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn phơi nhiễm để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động thì người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá sức khỏe của người lao động. giá yếu tố có hại ít nhất mỗi năm một lần. Đơn vị tổ chức quan trắc môi trường lao động phải có đủ phương tiện, vật tư, trang thiết bị và nhân lực.

– Đối với các yếu tố độc hại, người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát, quản lý đúng yêu cầu kỹ thuật bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc và ít nhất mỗi năm một lần phải tổ chức kiểm tra, đánh giá yếu tố này theo quy định của pháp luật.

+ Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động phải:

+ Thông báo công khai cho người lao động nơi quan trắc môi trường lao động và nơi kiểm tra, đánh giá, quản lý các yếu tố nguy hiểm;

+ Cung cấp thông tin khi công đoàn, cơ quan, tổ chức yêu cầu;

+ Có biện pháp khắc phục, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe người lao động.

– Chính phủ quy định chi tiết việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và điều kiện hoạt động của tổ chức quan trắc môi trường lao động theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp. .

Như vậy, quan trắc môi trường lao động là việc làm hết sức cần thiết, mang lại nhiều lợi ích cho người lao động và người sử dụng lao động. Nếu thuộc các trường hợp trên, đơn vị sẽ tiến hành quan trắc môi trường lao động.

3. Quy định của pháp luật về quan trắc môi trường lao động:

3.1. Các nguyên tắc khi thực hiện quan trắc môi trường:

– Thực hiện giám sát đầy đủ các yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

– Đối với những nghề, công việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi quan trắc môi trường lao động phải đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý Ec. -gonomy như sau:

+ Đo, kiểm tra, phân tích các yếu tố vi khí hậu tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió và bức xạ nhiệt.

Xem thêm bài viết hay:  Nghĩa tường minh là gì? Hàm ý là gì? Phân biệt và lấy ví dụ?

+ Đo, kiểm tra, phân tích các yếu tố vật lý tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, bao gồm: ánh sáng, tiếng ồn, độ rung trong dải tần, bức xạ, điện từ trường, bức xạ tử ngoại.

+ Đánh giá các yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp, bao gồm: yếu tố vi sinh vật, chất gây dị ứng, nhạy cảm, dung môi.

+ Đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý khi lao động Công thái học: Đánh giá gánh nặng lao động thể chất. đánh giá về căng thẳng tâm lý. Đánh giá công thái học của vị trí lao động.

+ Lấy mẫu, lưu giữ, đo lường, thử nghiệm hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm về bụi hạt, phân tích hàm lượng silic trong bụi, bụi kim loại, bụi than, bụi talc, bụi bông và bụi amiăng.

+ Lấy mẫu, lưu trữ, đo lường, thử nghiệm hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm các nguyên tố hóa học tối thiểu bao gồm NOx, SOx, CO, CO2, dung môi hữu cơ (benzen và chất đồng đẳng – toluen, xylen), thủy ngân, asen, TNT, nicotin, thuốc trừ sâu

Các yếu tố trên phải đảm bảo thực hiện tối thiểu 70%

– Việc quan trắc môi trường lao động được thực hiện theo kế hoạch được lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.

– Việc quan trắc môi trường lao động được thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang hoạt động sản xuất, kinh doanh; Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu riêng lẻ và vị trí lấy mẫu nằm trong khu vực có khả năng ảnh hưởng đến người lao động; Đối với quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh khi kết quả có nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động tiến hành lấy mẫu và phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng thí nghiệm đủ điều kiện.

– Các yếu tố có hại cần theo dõi, đánh giá được bổ sung, cập nhật vào hồ sơ vệ sinh lao động trong các trường hợp sau:

+ Có sự thay đổi quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ làm phát sinh các yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động;

+ Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động;

+ Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

– Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động được thanh toán chi phí quan trắc môi trường lao động; phí đánh giá mức độ phơi nhiễm nghề nghiệp, báo cáo và quản lý do người sử dụng lao động trả theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Mất cân đối tài chính là gì? Làm gì khi mất cân đối tài chính?

– Tổ chức quan trắc môi trường lao động báo cáo Bộ Y tế hoặc Sở Y tế về các yếu tố có hại đã phát hiện hoặc phát sinh tại cơ sở lao động mà không có quy định về giới hạn cho phép.

3.2. Quy trình quan trắc môi trường lao động:

– Bước 1: Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chuẩn, hiệu chuẩn phù hợp với quy định của pháp luật. luật.

– Bước 2: Thực hiện đúng, đầy đủ quy trình quan trắc môi trường lao động đã cam kết.

– Bước 3: Thông báo trung thực kết quả quan trắc môi trường lao động cho người sử dụng lao động.

– Lưu ý: Trường hợp kết quả quan trắc môi trường lao động không bảo đảm, cơ sở lao động thực hiện như sau:

+ Thực hiện các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, giảm yếu tố có hại và phòng chống bệnh nghề nghiệp;

+ Tổ chức khám sức khỏe để phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp cho người lao động ở những vị trí không đảm bảo an toàn vệ sinh lao động;

+ Bồi thường bằng hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Ý nghĩa của quan trắc môi trường lao động:

– Hiện nay với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá có rất nhiều ngành nghề trong đó có nhiều tác nhân độc hại ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động. Vì vậy, người sử dụng lao động cần quan sát môi trường lao động để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố của môi trường sẽ được đánh giá và kiểm tra một cách chính xác và khách quan. Từ đó có phương án và hình thức xử lý kịp thời đối với môi trường lao động.

– Người lao động cần được làm việc trong môi trường lành mạnh, an toàn, sạch sẽ nên việc quan trắc môi trường lao động sẽ gián tiếp hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá môi trường lao động.

Quá trình thực hiện quan trắc môi trường sẽ giúp người sử dụng lao động đưa ra những báo cáo, phân tích có lợi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó đảm bảo quyền lợi cho người lao động cũng như người lao động. với tư cách là người sử dụng lao động. Khi phát hiện những yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe của người lao động, người quản lý sẽ trực tiếp đến kiểm tra, đánh giá.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Quan trắc môi trường lao động là gì? Quy định và ý nghĩa? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận