Quan hệ nhân thân là gì? Đặc điểm của quan hệ nhân thân?

Mối quan hệ cá nhân là gì? Đặc điểm quan hệ nhân thân? Phân loại quan hệ nhân thân? Quyền nhân thân và các quy định về quyền nhân thân trong BLDS 2015? Phân biệt giữa quyền nhân thân và quan hệ nhân thân?

Để phân biệt giữa quyền nhân thân và quan hệ nhân thân, trước hết chúng ta cần hiểu khái niệm, đặc điểm của quan hệ nhân thân và quyền nhân thân.

1. Thế nào là quan hệ nhân thân?

– Quan hệ nhân thân là đối tượng điều chỉnh của nhiều ngành luật khác nhau. Khi nói đến các mối quan hệ nhân thân, chúng ta có thể hiểu đó là các mối quan hệ xuất phát từ giá trị tinh thần của chủ thể, có thể gắn với lợi ích kinh tế hoặc có thể không gắn với lợi ích kinh tế. với lợi ích kinh tế. Quan hệ nhân thân là một trong hai đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự.

– Quan hệ nhân thân phát sinh vì lợi ích tinh thần, luôn gắn với chủ thể, nó không mang tính hàng hóa-tiền tệ và không tính được bằng giá trị. Nếu như trong quan hệ tài sản, có thể có sự chuyển dịch tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác thì trong quan hệ nhân thân, việc chuyển dịch giá trị tinh thần là không thể.

2. Tính chất quan hệ nhân thân:

Quyền nhân thân được điều chỉnh bởi nhiều ngành luật. Luật Hành chính quy định trình tự, thủ tục xác định các quyền nhân thân: phong tặng các danh hiệu cao quý của Nhà nước; trao tặng huân chương, huy chương các loại; công nhận danh hiệu… Luật hình sự bảo vệ giá trị nhân thân bằng cách quy định: những hành vi nào khi xâm phạm đến giá trị nhân thân thì bị coi là tội phạm (như các tội: vu khống, làm nhục người khác, làm hàng giả…). Một trong những yếu tố thể hiện sự khác biệt trong quan hệ nhân thân do từng ngành luật điều chỉnh chính là đặc điểm của quan hệ nhân thân đó.

Quan hệ nhân thân do Luật dân sự điều chỉnh có những đặc điểm nổi bật sau:

Đầu tiên, quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chỉnh luôn bao hàm lợi ích tinh thần. Lợi ích tinh thần có thể là những giá trị tinh thần được pháp luật thừa nhận và được mọi người tôn trọng như danh dự, nhân phẩm, uy tín… Nhưng lợi ích tinh thần đó cũng có thể là kết quả của hoạt động lao động sáng tạo. sáng tạo của con người (tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, đối tượng quyền sở hữu công nghiệp, cây trồng). Lợi ích tinh thần là yếu tố điều chỉnh của quan hệ nhân thân do Luật dân sự điều chỉnh – để phân biệt với quan hệ tài sản, quan hệ này luôn liên quan đến tài sản.

Xem thêm bài viết hay:  Ví dụ về chức năng điều tiết, thừa nhận, giá cả của thị trường

– Thứ hai, quan hệ nhân thân không thể định giá bằng tiền – Giá trị đạo đức và tiền tệ không tương đương và không thể đánh đổi ngang giá. Trong quá trình tham gia các quan hệ xã hội, lợi ích tinh thần của cá nhân có thể được pháp luật quy định cho cá nhân, cá nhân có thể thu được từ hoạt động sáng tạo tinh thần, nhưng lợi ích tinh thần đó không thể định giá bằng tiền hay nói cách khác về mặt pháp lý quan hệ nhân thân có tính chất phi tài sản.

– Thứ ba, lợi ích tinh thần luôn gắn liền với chủ thể. Pháp luật dân sự ghi nhận quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân mà không thể chuyển giao cho chủ thể khác. Quyền dân sự nói chung và quyền nhân thân nói riêng do Nhà nước quy định cho các chủ thể trên cơ sở những điều kiện kinh tế – xã hội nhất định. Do đó, về nguyên tắc, cá nhân không thể chuyển giao quyền nhân thân cho chủ thể khác, hay nói cách khác, quyền nhân thân không thể là đối tượng của giao dịch dân sự giữa các cá nhân với nhau. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt do pháp luật quy định, quyền nhân thân có thể được chuyển giao cho chủ thể khác. Ví dụ: Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 738 Bộ luật dân sự 2005 thì quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm được coi là quyền nhân thân của tác giả. Tuy nhiên, quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm của tác giả có thể được chuyển giao cho người khác khi đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ (khoản 1 Điều 742 – Chuyển giao quyền). chuyển nhượng quyền tác giả). Tuy nhiên, vẫn có những yếu tố gắn liền với chủ thể không thể thay đổi.

Thứ tư, lợi ích tinh thần không thể bị hạn chế hoặc bị tước bỏ, trừ trường hợp pháp luật có quy định. Mỗi chủ thể có những giá trị nhân thân khác nhau nhưng đều được bảo vệ như nhau khi những giá trị đó bị xâm phạm.

Xem thêm bài viết hay:  Tra cứu quy hoạch trực tuyến, check quy hoạch Hà Nội online

3. Phân loại quan hệ nhân thân:

Luật Dân sự trong việc điều chỉnh các quan hệ nhân thân khẳng định đây là những quyền tuyệt đối gắn liền với cá nhân. Quan hệ nhân thân trong Luật Dân sự được chia thành hai nhóm: Quyền nhân thân gắn với tài sản và quyền nhân thân. cơ thể không được gắn liền với tài sản

+ Nhóm quan hệ nhân thân gắn với tài sản là nhóm quan hệ xuất phát từ giá trị tinh thần nguyên thủy, chủ sở hữu sẽ được hưởng lợi ích vật chất từ ​​việc chuyển giao quyền đối với kết quả của hoạt động sáng tạo. tạo ra. Đây là những quan hệ nhân thân do cá nhân tạo ra từ việc tạo ra một giá trị tinh thần bằng bản sắc của mình và gắn liền với tài sản và nó có thể chuyển giao cho người khác.

+ Nhóm quan hệ nhân thân không gắn với tài sản là nhóm quan hệ được Nhà nước quy định trong BLDS 2005 đối với cá nhân. Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản là quan hệ nhân thân xuất phát từ các giá trị tinh thần, các giá trị tinh thần này không có nội dung kinh tế và hoàn toàn không thể chuyển nhượng.

4. Quy định về quyền nhân thân theo Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 24 Bộ luật Dân sự 2015 xác định quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, có thể khái quát một số đặc điểm của quyền nhân thân như sau: Là quyền dân sự do pháp luật quy định và được pháp luật bảo vệ; mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền nhân thân; Quyền nhân thân có bản chất phi tài sản và luôn gắn liền với cá nhân, không thể chuyển giao trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

BLDS 2015 quy định về quyền nhân thân từ Điều 24 đến Điều 51, trong đó quyền nhân thân bao gồm các nhóm quyền sau:

* Nhóm quyền nhân thân gắn với chủ thể trong quan hệ hôn nhân và gia đình (quy định từ Điều 39 đến Điều 44 BLDS).

* Nhóm quyền liên quan đến nhân thân (các khoản từ Điều 26 đến Điều 31, Điều 36, Điều 45)

Xem thêm bài viết hay:  Ancol là gì? Tính chất hóa học của Ancol? Công thức Ancol?

* Nhóm quyền liên quan đến thân thể của cá nhân (quy định từ Điều 32 đến Điều 35)

* Nhóm quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể (quy định tại các Điều 37, 38, 46 đến 51)

* Nhóm quyền nhân thân đối với các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ (Bao gồm quyền tác giả đối với tác phẩm; quyền nhân thân của người biểu diễn; quyền nhân thân của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí; quyền tác giả giống cây trồng).

5. Phân biệt quyền nhân thân và quan hệ nhân thân:

Quyền nhân thân là tiền đề hình thành các quan hệ nhân thân

+ Quyền nhân thân: Là quyền dân sự do pháp luật quy định và được pháp luật bảo vệ; Trong Bộ luật Dân sự, quyền nhân thân được quy định từ Điều 24 đến Điều 51.

+ Mối quan hệ cá nhân là mối quan hệ giữa người với người về một giá trị riêng của cá nhân hay tổ chức. Quan hệ nhân thân phát sinh trên cơ sở quy phạm pháp luật – là các quy định về quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật dân sự cùng với các tình tiết pháp lý và năng lực chủ thể. Có quy định về quyền nhân thân mới có thể phát sinh quan hệ nhân thân.

– Cơ sở ra đời

Quyền nhân thân là quyền được pháp luật ban hành hoặc ghi nhận cho các chủ thể. Vì vậy, quyền nhân thân có mối quan hệ hữu cơ với cá nhân từ khi cá nhân đó sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết. Mọi cá nhân đều bình đẳng về phẩm giá.

+ Khác với quyền nhân thân khi xác lập quan hệ nhân thân ngoài việc phải căn cứ vào đó có phải là quyền nhân thân được quy định trong luật hay không thì còn đòi hỏi khi tham gia quan hệ phải có năng lực của chủ thể hành vi cũng như tư cách pháp nhân. sự thật. Tức là trong quan hệ nhân thân, bên cạnh quyền nhân thân được đề cập, các quy phạm pháp luật dân sự khác nói chung (như độ tuổi, năng lực hành vi dân sự…) cũng được xem xét. Có một mối quan hệ cá nhân?

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Quan hệ nhân thân là gì? Đặc điểm của quan hệ nhân thân? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận