Quân chủng lục quân là gì? Lục quân Quân đội Việt Nam?

Tìm hiểu sơ lược về quân đội nhân dân việt nam? Quân đoàn là gì? Cơ cấu tổ chức của quân đội Việt Nam? Quân đội gồm những ngành nào?

Nghĩa vụ quân sự là dịch vụ chính tạo nên Quân đội nhân dân việt nam. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về quân đội. Vậy quân đội là gì? Cơ cấu và tổ chức của quân đội Việt Nam như thế nào?

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua tổng đài điện thoại:

1. Tìm hiểu sơ lược về quân đội nhân dân Việt Nam:

Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam. Nhiệm vụ của đội quân này là “vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc của nhân dân”. Ngày truyền thống là ngày 22 tháng Chạp hàng năm. Quân kỳ của Quân đội nhân dân Việt Nam là Quốc kỳ Việt Nam có dòng chữ “Quyết chiến quyết thắng” màu vàng ở góc trên bên trái.

Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có 07 lực lượng, gồm:

+ 03 ngành: Lục quân, Hải quân và Phòng không – Không quân.

+ 02 Bộ tư lệnh tương đương quân hàm: bộ đội Biên phòngbảo vệ bờ biển.

+ 02 đơn vị chỉ huy độc lập tương đương quân đoàn, cụ thể: không gian mạng, bảo vệ lăng.

2. Quân đoàn là gì?

Binh chủng là một bộ phận của quân đội hoạt động trong một môi trường địa lý nhất định (trên bộ, trên không, trên biển), có ý nghĩa chiến lược, trong một môi trường nhất định, được tổ chức và biên chế. , trang bị, huấn luyện theo đặc điểm chức năng, nhiệm vụ và phương pháp tác chiến. Mỗi dịch vụ có các chi nhánh, quân đội chuyên trách và các đơn vị phục vụ phù hợp với đặc điểm của dịch vụ.

Quân đội nhân dân Việt Nam hiện có 3 ngành: Lục quân, Hải quân và Phòng không – Không quân (từ năm 1999, hai quân chủng Phòng không và Không quân được hợp nhất thành Quân chủng Phòng không – Không quân). phòng thủ).

Lục quân là dịch vụ trong Quân đội hoạt động chủ yếu trên bộ, thường có quân số đông nhất, có trang bị và phương thức tác chiến đa dạng, phong phú. Là một trong những lực lượng chính quyết định kết quả của chiến tranh.

xem thêm: Điều kiện, chế độ nghỉ hưu đối với sĩ quan Quân đội nhân dân

Quân số có khoảng 400.000 – 500.000 người và lực lượng dự bị động viên khoảng 5 triệu người, chiếm trên 80% nhân lực của Quân đội nhân dân Việt Nam. Vì vậy, quân đội Việt Nam không được tổ chức thành Bộ Tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị, sự chỉ đạo chuyên trách của các Tổng cục. và các cơ quan chức năng khác của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Xem thêm bài viết hay:  Khu tự trị là gì? Đặc điểm, một số khu tự trị nổi bật trên thế giới?

3. Cơ cấu tổ chức của quân đội Việt Nam:

Khi mới thành lập, Quân đội Nhân dân Việt Nam chỉ bao gồm bộ binh. Qua quá trình xây dựng, Binh chủng từng bước phát triển cả về tổ chức, lực lượng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương thức tác chiến của Chiến tranh nhân dân Việt Nam.

Quân đội Việt Nam được trang bị theo hướng gọn nhẹ, hiện đại, cơ động cao, có sức tấn công và hỏa lực mạnh, có khả năng chiến đấu trong các điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu phù hợp. với chiến tranh nhân dân hiện đại.

Bộ đội chủ lực gồm các quân chủng thuộc Bộ và quân chủng của các quân khu:

– Quân đoàn trực thuộc bộ: gồm 4 quân đoàn bộ binh tổng hợp số 1,2,3,4 lữ đoàn thuộc các quân chủng khác nhau. 04 quân đoàn cơ động chiến lược trực thuộc Bộ đóng trên các địa bàn trọng điểm của đất nước và sẵn sàng làm nhiệm vụ dự bị động viên của Bộ CHQS tỉnh (Quân đoàn 1: Quyết Thắng, Quân đoàn 2: Hương Giang; Quân đoàn). Quân đoàn 3: Tây Nguyên; Quân đoàn 4: Cửu Long).

– Quân khu trực thuộc quân khu gồm 7 quân khu (1,2,3,4,5,7,9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, mỗi quân khu có 2-4 sư đoàn bộ binh, một số trung đoàn bộ binh độc lập, trung đoàn công binh. và các lữ đoàn.

– Bộ đội địa phương: ở các địa phương, quân đội hầu như đơn giản là bộ binh, lực lượng vũ trang rất yếu. Bộ đội địa phương cũng được chia thành hai sư đoàn cơ bản.

– Lực lượng trực thuộc tỉnh: Mỗi tỉnh có từ 01-02 trung đoàn bộ binh, 01 tiểu đoàn pháo binh và các đại đội công binh.

xem thêm: Mức lương mới nhất của quân đội, cảnh sát và cảnh sát vào năm 2022

– Lực lượng trực thuộc các huyện: gồm Ban chỉ huy quân sự các huyện, 1 – 2 tiểu đoàn dự bị động viên, 1 trung đội – 1 đại đội bộ binh thường trực.

Đối với quân khu, quân đoàn và lực lượng vũ trang có Tư lệnh, Chính ủy, Phó Tư lệnh, Phó Chính ủy và các cơ quan chức năng làm công tác tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật và tác chiến. một số đơn vị trực thuộc.

Xem thêm bài viết hay:  Lời chúc đêm Giáng sinh – Những lời chúc Giáng sinh (Noel) hay và ý nghĩa nhất

Các quân khu được tổ chức theo hướng chiến lược và theo khu vực, bao gồm các sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và các đơn vị trực thuộc. Quân khu chỉ huy các đơn vị trực thuộc, bộ đội địa phương cấp tỉnh, cấp huyện và dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu.

Binh đoàn là đơn vị cơ động lớn nhất của Quân đội, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia. Quân đoàn có các sư đoàn, lữ đoàn, trung đoàn và các đơn vị trực thuộc.

Các binh chủng có nhiệm vụ tham gia chiến đấu hiệp đồng quân, binh chủng; đồng thời thực hiện chức năng bảo đảm kỹ thuật và huấn luyện, đào tạo thuộc các đơn vị trực thuộc trường sĩ quan, trường kỹ thuật chuyên ngành.

4. Quân đội gồm những ngành nào?

Các chi đoàn của Quân đoàn:

+ Bộ binh: là những người lính chiến đấu chủ yếu trên bộ với các loại vũ khí bộ binh nhỏ trong các đơn vị quân đội như súng trường, súng ngắn, lựu đạn, lựu đạn khói, … mặc dù họ có thể đưa đến chiến trường bằng ngựa, thuyền, ô tô, máy bay hoặc các phương tiện khác.

Bộ binh đóng vai trò quan trọng, là lực lượng chính trong quân đội, chiếm lĩnh các vị trí và sự hiện diện của bộ binh sẽ trấn giữ lãnh thổ đó. Trong khi chiến thuật sử dụng vũ lực trên chiến trường có thể thay đổi, nhiệm vụ cơ bản của bộ binh vẫn được giữ nguyên. Bộ binh là dịch vụ lâu đời nhất trong lịch sử và thường là quân đội đầu tiên được xây dựng thành quân đội. Từ giữa thế kỷ XX, hầu hết các nước công nghiệp đều có xu hướng phát triển bộ binh thành bộ binh cơ giới.

xem thêm: Army là gì? Quân đội nhân dân Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ gì?

+ Bộ binh cơ giới: Là lực lượng bộ binh được các phương tiện cơ giới yểm trợ, hỗ trợ nên khả năng cơ động, cơ động cao. Khi chiến đấu, lực lượng này di chuyển bằng bộ, còn khi hành quân thì bằng phương tiện cơ giới. Bộ binh được trang bị xe chiến đấu bọc thép để cơ động và chiến đấu, có thể thực hành chiến đấu ngay trên xe hoặc đội hình đi bộ. So với bộ binh, bộ binh cơ giới được trang bị hỏa lực mạnh hơn và có sức cơ động cao hơn.

Xem thêm bài viết hay:  Bùng nổ dân số là gì? Nguyên nhân, hậu quả và cách giải quyết?

+ Pháo binh là lực lượng hỏa lực chủ yếu của lục quân, thường được trang bị đại bác, tên lửa, … dùng để sát thương, tiêu diệt mục tiêu và trực tiếp chi viện hỏa lực cho các lực lượng tác chiến trên bộ. đất, nước, có thể chiến đấu hiệp đồng hoặc độc lập.

Pháo binh Việt Nam hiện nay được trang bị hầu hết các loại vũ khí do Liên Xô sản xuất. Chiếm số lượng lớn là các loại pháo kéo như D-30 122mm, D-74 122mm, D-20 152mm, M-46 130mm và nhiều loại súng cối, …

Lực lượng pháo binh được đặt dưới sự chỉ đạo của Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tặng lực lượng pháo binh tám chữ “Chân đồng, vai sắt, đánh giỏi, đánh giỏi” ngày 13/4/1967.

+ Tăng – Thiết giáp: là binh chủng làm nhiệm vụ tập kích trên bộ và hải quân, được trang bị xe tăng, thiết giáp, có hỏa lực mạnh và khả năng cơ động lớn.

Hiện tại, lực lượng tăng thiết giáp của Việt Nam chủ yếu được trang bị các loại xe tăng do Liên Xô sản xuất như T-54/55, T-62, Pt-76, một phần nhỏ của Trung Quốc như T-59, K-63-85,…

+ Biệt kích: là lực lượng tinh nhuệ được tổ chức, trang bị và huấn luyện đặc biệt, có phương thức tác chiến linh hoạt, bất ngờ, thường dùng để đánh các mục tiêu hiểm hóc nằm sâu trong đội hình chiến dịch, bố trí chiến dịch và hậu phương của địch.

+ Công binh: là quân kỹ thuật chuyên ngành có chức năng bảo đảm cho công binh trong chiến đấu và xây dựng, có thể trực tiếp chiến đấu bằng vũ khí công binh.

xem thêm: 10 lời thề danh dự của các chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam

+ Thông tin liên lạc: là nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành của quân đội, có chức năng bảo đảm thông tin liên lạc cho hệ thống chỉ huy trong toàn quân.

+ Hóa học: là quân chủng có chức năng bảo đảm hóa học cho chiến đấu, làm nòng cốt trong phòng chống vũ khí hủy diệt hàng loạt, ngụy trang bảo vệ các mục tiêu quân sự quan trọng, nghi binh đánh lừa địch bằng màn khói. Bộ đội hóa học cũng có thể trực tiếp chiến đấu bằng vũ khí bộ binh và súng phun lửa.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Quân chủng lục quân là gì? Lục quân Quân đội Việt Nam? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận