Phép biện chứng là gì? Các hình thức của phép biện chứng?

Bằng chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Các hình thức lịch sử của phép biện chứng? Nguyên lý của phép biện chứng? Các quy luật của phép biện chứng?

Thuật ngữ biện chứng không còn xa lạ với chúng ta. Phép biện chứng là một từ có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại và cụm từ này cũng dần phổ biến thông qua các cuộc đối thoại Socrates của Plato. Phép biện chứng có ý nghĩa và vai trò quan trọng đối với đời sống và sự phát triển của con người. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều người chưa hiểu hết về thuật ngữ này. Chính vì vậy, trong bài viết dưới đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu phép biện chứng là gì? Phép biện chứng là gì? Các dạng cơ bản?

1. Phép biện chứng là gì?

Khái niệm phép biện chứng ra đời và dùng để chỉ những mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, các sự vật, hiện tượng trong xã hội và trong quá trình tư duy.

Có khái niệm biện chứng khách quan và khái niệm biện chứng chủ quan.

Phép biện chứng khách quan là cụm từ dùng để chỉ tính biện chứng của các tồn tại vật chất; còn phép biện chứng chủ quan là cụm từ dùng để chỉ phép biện chứng của ý thức.

Chúng tôi nhận thấy rằng, trên thực tế sẽ có sự đối lập giữa quan điểm duy vật và quan điểm duy tâm trong việc giải quyết những vấn đề về mối quan hệ giữa phép biện chứng khách quan và phép biện chứng chủ quan.

Theo quan niệm duy tâm, phép biện chứng chủ quan là cơ sở của phép biện chứng khách quan. Bên cạnh đó, theo quan điểm duy vật đã khẳng định rằng phép biện chứng khách quan là cơ sở của phép biện chứng chủ quan.

Ph.Ăngghen đã khẳng định như sau: Nếu gọi phép biện chứng là khách quan, thì nó sẽ thống trị toàn bộ tự nhiên, còn phép biện chứng, khi gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì nó sẽ phản ánh sự thống trị trong toàn bộ thế giới. tập hợp các thế giới tự nhiên.

Sự đối lập trong quan niệm đó cũng là cơ sở quan trọng để phân chia phép biện chứng thành: phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật.

2. Phép biện chứng là gì?

Phép biện chứng về cơ bản được hiểu là học thuyết về phép biện chứng của thế giới.

Phép biện chứng với tư cách là một học thuyết triết học, phép biện chứng sẽ giúp khái quát những mối liên hệ phổ biến và những quy luật chung nhất của mọi quá trình vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới. tự nhiên, trong xã hội và trong tư duy; Từ đó, phép biện chứng sẽ xây dựng những nguyên tắc phương pháp luận chung cho quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn trong xã hội và đời sống con người.

Xem thêm bài viết hay:  Mở bài Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du chọn lọc hay nhất

Phép biện chứng đã trở nên rất quen thuộc với con người trong xã hội hiện đại và được vận dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động và lĩnh vực khác nhau của đời sống.

3. Các hình thức lịch sử của phép biện chứng:

Như chúng ta đã biết, theo các sử liệu, phép biện chứng đã có lịch sử phát triển hơn 2000 năm từ thời cổ đại của phương Đông và phương Tây, phép biện chứng có ba hình thức cơ bản và những hình thức cụ thể này cũng thể hiện ba cấp độ phát triển của phép biện chứng trong lịch sử. của triết học, cụ thể:

– Thứ nhất: Phép biện chứng giản đơn thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học.

Phép biện chứng giản đơn cổ đại là một nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc, Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại. Phép biện chứng giản đơn thời cổ đại đại diện cho các tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc, chẳng hạn như: “thuyết biến hóa” (đây là học thuyết về các nguyên lý và quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ) và “thuyết ngũ hành” (đây là thuyết về nguyên lý tương tác và biến đổi của các yếu tố bản thể trong vũ trụ) của Âm Dương gia. Phép biện chứng điển hình được phép của triết học Hy Lạp cổ đại sẽ là quan điểm biện chứng của Heraclitus.

– Thứ hai: Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức:

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi xướng từ những quan điểm biện chứng trong triết học I. Kant và phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức đạt đến đỉnh cao trong triết học Ph.Hegel. Ph.Hegel đã nghiên cứu và cũng là người phát triển những tư tưởng biện chứng của thời cổ đại lên một tầm cao mới. Cụ thể, đó là trình độ lý luận sâu sắc và có hệ thống, trong đó trung tâm là lý luận về phát triển.

Nhưng vì phép biện chứng triết học của Ph. Hegel là phép biện chứng được xây dựng trên lập trường duy tâm nên hệ thống lý luận về phép biện chứng trong triết học của Ph. Hegel chưa phản ánh đúng bức tranh hiện thực về các mối liên hệ và sự phát triển phổ biến trong tự nhiên, xã hội và con người. tư tưởng.

Xem thêm bài viết hay:  Khu tự trị là gì? Đặc điểm, một số khu tự trị nổi bật trên thế giới?

– Thứ ba: Phép biện chứng duy vật do C. Mác và Ph.Ăngghen sáng lập:

Phép biện chứng duy vật do C. Mác và Ph.Ăngghen sáng lập được biết đến là hình thức phát triển cao nhất của phép biện chứng.

Phép biện chứng duy vật của C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập được xây dựng trên cơ sở kế thừa những giá trị duy lý trong lịch sử của phép biện chứng, đặc biệt là phép biện chứng duy vật do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập đã kế thừa những giá trị duy lý và phép biện chứng này cũng đã phần nào khắc phục được những hạn chế trong phép biện chứng của Ph.Hegel.

Bên cạnh đó, C.Mác và Ph.Ăngghen đã phát triển phép biện chứng trên cơ sở một thực tiễn mới, từ đó giúp hoàn thiện phép biện chứng đã đạt được này trên quan điểm duy vật mới.

4. Nguyên tắc biện chứng:

Ph.Ăngghen đã từng nói: “Từ điển là khoa học về những quy luật phổ biến về sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”.

Về cơ bản, chúng ta thấy rằng phép biện chứng duy vật do C. Mác và Ph.Ăngghen sáng lập xây dựng bao gồm 2 nguyên lý chủ yếu đó là:

– Thứ nhất là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến này thì mọi sự vật, sự việc, hiện tượng trong thực tế sẽ tác động trở lại lẫn nhau, không có sự vật, sự việc nào. cái hoàn toàn tách biệt với các sự vật, hiện tượng khác.

– Thứ hai là nguyên tắc phát triển, nguyên tắc phát triển là một nguyên tắc lý luận mà ở đó khi xem xét các sự vật, hiện tượng khách quan phải luôn đặt sự vật, hiện tượng khách quan. Nó quan tâm đến quá trình luôn luôn vận động và phát triển (sự vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật, hiện tượng khách quan).

5. Các quy luật biện chứng:

Thực ra, những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật trong triết học Mác – Lênin cũng là những quy luật cơ bản về phương pháp luận của triết học Mác – Lênin. Theo đó, phép biện chứng duy vật có ba quy luật cụ thể, bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Cảm nhận vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình của con sông Đà chọn lọc

Thứ nhất là quy luật lượng – chất: quy luật này chỉ ra phương thức và hình thức của sự phát triển.

Thứ hai là quy luật phủ định: quy luật này chỉ ra xu hướng của sự phát triển.

Thứ ba là quy luật mâu thuẫn: quy luật này chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển.

Ba quy luật cơ bản nói trên cụ thể còn có ý nghĩa trong nhận thức và hành động. Những kết luận về phương pháp luận của những quy luật cơ bản này luôn được coi là kim chỉ nam cho hoạt động cách mạng của các chủ thể cộng sản.

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật đã chỉ ra ở trên cũng chỉ ra hình thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới vật chất và thể hiện nhận thức của con người về thế giới đó. Bên cạnh đó, chúng ta còn thấy rằng những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật này cũng tạo cơ sở cho phương pháp tư duy biện chứng chung nhất. Chính vì vậy, các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là nền tảng cho sự phát triển của các sự vật, hiện tượng sau này.

Trong phép biện chứng duy vật, nếu quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập đã chỉ ra nguyên nhân và động lực bên trong của sự vận động, còn quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thì quy luật phủ định của sự phủ định là quy luật chỉ ra xu hướng, hình thức và kết quả của sự phát triển. sự phát triển đó.

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật cũng góp phần quan trọng định hướng cho việc nghiên cứu các quy luật cụ thể khác.

Theo triết học Mác – Lênin, chúng ta nhận thấy rằng, mối quan hệ qua lại giữa các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật với các quy luật cụ thể của các khoa học chuyên ngành cũng đã tạo nên cơ sở khách quan của học thuyết. mối quan hệ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng với các khoa học chuyên ngành trong thực tiễn.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Phép biện chứng là gì? Các hình thức của phép biện chứng? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận