Phản ứng hóa học là gì? Phân loại các loại phản ứng hóa học?

Phản ứng hóa học là gì? quá trình của một phản ứng hóa học là gì? Điều kiện để xảy ra phản ứng hóa học là gì? Dấu hiệu của các loại phản ứng? Phân loại các loại phản ứng hóa học?

Chương trình Hóa học 8 bao gồm nhiều chuyên đề quan trọng và là nền tảng cho học sinh phổ thông. Phản ứng hóa học là gì? Có mấy loại phản ứng hóa học? Có rất nhiều bạn thắc mắc và bối rối khi trả lời câu hỏi này. Để hiểu rõ hơn, bài viết dưới đây sẽ hệ thống chi tiết cho bạn:

1. Thế nào là phản ứng hóa học:

Phản ứng hóa học là sự biến đổi từ chất này sang chất khác. Cụ thể là từ một chất ban đầu khi ta kết hợp với một chất khác sẽ gây ra hiện tượng Những chất này có thể phản ứng và thay đổi.

Các chất trong phản ứng sẽ được gọi với tên:

– Chất tham gia là chất ban đầu mà chúng ta có và chất phản ứng.

– Sản phẩm Chất mới tạo thành sau phản ứng.

Biểu diễn phản ứng hóa học như sau:

Tên chất phản ứng → Tên sản phẩm

Chú ý: Tên chất phản ứng và sản phẩm cần viết dưới dạng công thức hóa học và có hệ số tương ứng với từng chất.

Nếu các chất phản ứng phản ứng hoàn toàn thì các chất phản ứng sẽ chuyển thành sản phẩm và không xảy ra phản ứng ngược lại.

Tuy nhiên, nếu các chất phản ứng không được chuyển đổi hoàn toàn thành sản phẩm thì đây là phản ứng thuận nghịch. Khi viết phản hồi, một mũi tên 2 chiều sẽ được sử dụng.

Ví dụ: Carbon + Oxy → Khí carbon dioxide

2. Diễn biến phản ứng hóa học:

Trong phản ứng hóa học, chỉ có sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử khiến phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

Ví dụ: 2 gia đình2 + Ô2 → 2 gia đình2Ô

⇒ Trước khi phản ứng xảy ra, nguyên tử Hiđro liên kết với Hiđro, Oxi liên kết với Oxi. Sau phản ứng 1 nguyên tử oxi liên kết với 2 nguyên tử hiđro. Số nguyên tử hiđro và oxi không thay đổi, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.

3. Điều kiện để xảy ra phản ứng hóa học:

Trong cuộc sống không cần bất kỳ nguồn cung cấp năng lượng ban đầu nào vì các phản ứng học tập có thể diễn ra “tức thì”. Ngoài ra, có nhiều phản ứng hóa học “không tức thời” sẽ cần năng lượng ban đầu ở nhiều dạng khác nhau như nhiệt, ánh sáng hoặc điện để phản ứng hóa học xảy ra.

Đặc biệt:

– Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau. (Bề mặt tiếp xúc càng lớn càng dễ xảy ra PHU).

Xem thêm bài viết hay:  Nóng lên toàn cầu là gì? Tác hại, nguyên nhân và giải pháp?

Ví dụ: Ở dạng bột, sắt và lưu huỳnh sẽ phản ứng dễ dàng hơn.

– Đun nóng đến một nhiệt độ nhất định. (Có những PHUHH cần đun đến một nhiệt độ nhất định, cũng có những PHUHH không cần đun).

Ví dụ: Nhôm phản ứng với axit clohiđric không đun nóng. Trong khi sắt và lưu huỳnh cần nhiệt để phản ứng diễn ra, tạo thành sắt(II) sunfua.

– Thêm chất xúc tác. (Chất xúc tác thúc đẩy phản ứng xảy ra nhanh hơn và giữ nguyên sau PHÙ HỢP).

Ví dụ: Từ rượu để làm giấm cần có chất xúc tác là men.

4. Dấu hiệu nhận biết các loại phản ứng:

– Dấu hiệu nhận biết phản ứng hóa học là có chất mới xuất hiện (khác chất phản ứng).

– Có thể nhận biết chất mới tạo thành qua màu sắc, trạng thái, sự tỏa nhiệt, phát sáng, v.v.

5. Phân loại phản ứng hóa học:

Trên thực tế có rất nhiều loại phản ứng hóa học có thể xảy ra mà chúng ta không biết tên. Tuy nhiên, các loại phản ứng sau đây là phổ biến:

phản ứng tổng hợp

đây là loại phản ứng hóa học trong đó từ hai chất ban đầu trở lên chỉ tạo thành một chất mới (sản phẩm).

Ví dụ cụ thể như sau:

3Fe + 2O2 → Fe3Ô4

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

VÌ THẾ3 + BẠN BÈ2O → CÁCH2VÌ THẾ4

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2

phản ứng phân hủy

Tiếp theo, phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học từ một chất có thể tạo ra hai hay nhiều chất mới khác nhau.

Cụ thể, trong một phương trình phản ứng hóa học chỉ có 1 chất là chất tham gia phản ứng và 2 chất trở lên là sản phẩm. Chất tham gia sẽ không bao gồm chất xúc tác mà chỉ đơn thuần là chất tham gia tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong quá trình phản ứng hóa học. Khi quan sát sản phẩm phải thấy có 2 chất trở lên tạo thành. Khi cả hai điều kiện trên được thỏa mãn hoàn toàn thì phản ứng hóa học là phản ứng phân hủy.

Ví dụ phản ứng phân hủy:

2KMnO4 -> Kč2MnO4 + MnO2 + Ô2

2KClO3 -> 2KCl + 3O2

2Fe(OH)3 -> Fe2Ô3 + BẠN BÈ2Ô

phản ứng oxi hóa khử

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra quá trình oxi hóa và khử. Nói cách khác, phản ứng oxi hóa khử là phản ứng trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hoặc phản ứng trong đó số oxi hóa của một số nguyên tố bị thay đổi. Chất khử là chất cho electron, chất oxi hóa là chất nhận electron.

Xem thêm bài viết hay:  Đinh Bộ Lĩnh là ai? Tại sao Đinh Bộ Lĩnh thống nhất được đất nước?

Phản ứng này bao gồm các chất sau đây:

– Chất khử (nhường electron)

– Chất oxi hóa

Quá trình nhường electron (oxi hóa)

Quá trình nhận electron (khử)

Ví dụ về phản ứng oxi hóa:

Fe + CuSO4 -> Cu + FeSO4

Những loại phản ứng?

Đó là phản ứng phản ứng hóa học trong đó các nguyên tử của một nguyên tố thay thế cho các nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất đó.

Phản ứng thế trong hóa học vô cơ

Phản ứng thế trong hóa học vô cơ luôn liên quan đến sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Phản ứng thế thực chất là một phản ứng hóa học trong đó một nguyên tố hoạt động hóa học mạnh hơn (ở các điều kiện nhiệt độ và áp suất cụ thể) thay thế nguyên tố phản ứng mạnh hơn. yếu hơn trong các hợp chất của nguyên tố này, chẳng hạn như phản ứng sau:

Ví dụ về các phản ứng thay thế trong hóa học vô cơ:

Fe + H2VÌ THẾ4→ FeSO4 + BẠN BÈ2

Fe + CuCl2 → FeCl32 + Củ

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3 GIỜ2

Mg + H2VÌ THẾ4 → MgSO4 + BẠN BÈ2

3Cl2 + 2NHS3 → 6HCl + NỮA2

Zn + CuCl2 → Cu + ZnCl2

Phản ứng thế trong hóa học hữu cơ

Trong hóa học hữu cơ, phản ứng thế được gọi là phản ứng hóa học trong đó một nhóm hợp chất được thay thế bằng một nhóm khác.

Các loại phản ứng thế trong hợp chất hữu cơ:

Phản ứng thế ái lực hạt nhân.

Phản ứng thế ái lực điện tử.

Phản ứng thế gốc.

Ví dụ về các phản ứng thay thế trong hóa học hữu cơ:

Xét quá trình phản ứng giữa metan và clo, phản ứng xảy ra theo cơ chế ban đầu, trải qua 3 giai đoạn: khơi mào, phát triển và tắt máy.

Kích hoạt:

(Cl2 → Cl’ + Cl’) (điều kiện: ánh sáng khuếch tán).

Phát triển mạch:

(CHỈ CÓ4 + Cl’ CHỈ CÓ3 +HCl)

(CHỈ CÓ3‘ + Cl2→ CHỈ3Cl + Cl’)

Tắt mạch:

(Cl’ + Cl’ → Cl2)

(CHỈ CÓ3‘ + Cl’ → CHỈ3Cl)

(CHỈ CÓ3‘ + CHỈ3‘ → CHỈ3– CHỈ CÓ3)

Phản ứng tỏa nhiệt

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học kèm theo sự giải phóng năng lượng tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. Theo nghĩa này, các phản ứng tỏa nhiệt có thể truyền các loại năng lượng khác vào Môi trường nơi chúng được tạo ra, chẳng hạn như với các vụ nổ và cách động năng và âm năng của chúng được truyền khi các chất ở pha khí ở nhiệt độ cao được giãn nở. cách bạo lực.

Ví dụ: phản ứng đốt cháy xăng dầu, cung cấp năng lượng để vận hành xe cộ, máy móc, v.v.

Xem thêm bài viết hay:  Cảm nhận về nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sapa

Có nhiều loại phản ứng tỏa nhiệt khác nhau trong các lĩnh vực hóa học khác nhau, dù là trong phòng thí nghiệm hay trong công nghiệp; một số được tạo ra một cách tự nhiên và một số khác cần các điều kiện cụ thể hoặc một số loại chất như chất xúc tác để được tạo ra.

Sau đây là các loại phản ứng tỏa nhiệt quan trọng nhất:

Đầu tiên, phản ứng đốt cháy

Phản ứng đốt cháy là các loại oxy hóa khử xảy ra khi một hoặc nhiều chất phản ứng với oxy, thường dẫn đến giải phóng năng lượng ánh sáng và nhiệt — nghĩa là ánh sáng và nhiệt — khi ngọn lửa được tạo ra. ..

Thứ hai, phản ứng trung hòa

Phản ứng trung hòa được đặc trưng bởi sự tương tác giữa axit và kiềm (bazơ) để tạo thành muối và nước, thể hiện tính chất tỏa nhiệt.

Thứ ba, Phản ứng oxy hóa

Có nhiều phản ứng thuộc loại này thể hiện hành vi tỏa nhiệt, bởi vì quá trình oxy hóa oxy gây ra sự giải phóng một lượng lớn năng lượng, như xảy ra trong quá trình oxy hóa hydrocacbon.

Thứ tư, phản ứng mối

Phản ứng này có thể tạo ra nhiệt độ khoảng 3000°C, và do bột nhôm có ái lực cao với một lượng lớn oxit kim loại nên nó được sử dụng trong hàn thép và sắt.

Thứ năm, trùng hợp

Loại phản ứng này là loại phản ứng bắt nguồn khi một số hóa chất nhất định được gọi là monome phản ứng, là những đơn vị khi kết hợp với nhau sẽ được lặp lại theo chuỗi để tạo thành cấu trúc phân tử gọi là polyme.

Thứ sáu, Phân hạch hạt nhân

Quá trình này đề cập đến sự phân chia hạt nhân của một nguyên tử được coi là nặng – nghĩa là có số khối (A) lớn hơn 200 – để tạo ra các mảnh hoặc hạt nhân có kích thước nhỏ hơn với khối lượng trung bình. .

Trong phản ứng này, khi một hoặc nhiều neutron được hình thành, một lượng lớn năng lượng được giải phóng do lõi nặng hơn có độ ổn định kém hơn các sản phẩm của nó.

phản ứng khác

Ngoài ra còn có các phản ứng tỏa nhiệt khác có liên quan lớn, chẳng hạn như khử nước của một số carbohydrate khi phản ứng với axit sunfuric, hấp thụ nước bằng natri hydroxit khi tiếp xúc với không khí mở hoặc quá trình oxy hóa các loài. kim loại trong nhiều phản ứng ăn mòn.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Phản ứng hóa học là gì? Phân loại các loại phản ứng hóa học? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận