Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

Phân tích tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Các khái niệm về tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì? Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

1. Tồn tại xã hội là gì? Ý thức xã hội là gì?

* Tồn tại xã hội là toàn bộ đời sống vật chất của xã hội và những điều kiện sống vật chất của nó. Đây là hình thức biểu hiện của vật chất trong lĩnh vực xã hội, bao gồm ba yếu tố cơ bản:

+ Phương thức sản xuất: đầu tiên, quyết định nhất.

+ Môi trường tự nhiên

+ Điều kiện dân cư * Ý thức xã hội là tổng thể những quan điểm, tư tưởng, tư tưởng, tình cảm, tập quán truyền thống, khuynh hướng, lợi ích,… của xã hội phản ánh sự tồn tại của xã hội trong từng thời kỳ phát triển lịch sử nhất định.

– Nếu phân chia theo chiều ngang (tạo ra cao thấp) thì ý thức xã hội gồm 2 cấp độ cơ bản:

+ Ý thức chung của xã hội

+ Ý thức lý luận (ý thức xã hội được khái quát từ kinh nghiệm thực tiễn) Trong hai cấp độ trên, vai trò quan trọng nhất thuộc về hai yếu tố: tâm lý xã hội và hệ tư tưởng.

+ Tâm lý xã hội là một bộ phận của ý thức xã hội phổ biến, nó bao gồm những tư tưởng tình cảm, những phong tục, tập quán, thói quen … truyền thống của xã hội phản ánh trực tiếp những điều kiện sống vật chất. đời sống hàng ngày của XH, đây là một bộ phận mang tính bền vững và bảo thủ cao.

+ Hệ tư tưởng là một bộ phận của ý thức lý luận, nó bao gồm những quan điểm tư tưởng đã được hệ thống hóa thành một chỉnh thể lý luận nhằm phản ánh lợi ích và địa vị cơ bản của một giai cấp nhất định.

Xem thêm bài viết hay:  Thông tin địa chỉ Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội

– Nếu phân chia theo chiều dọc ý thức xã hội thì ý thức xã hội bao gồm các hình thái ý thức xã hội khác nhau: ý thức chính trị, ý thức pháp luật, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức tôn giáo. mỹ học, triết học, khoa học…

xem thêm: Lực lượng sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay

2.1. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội:

Theo thế giới quan duy vật, vật chất có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức. Trong lĩnh vực xã hội, mối quan hệ này được biểu hiện ở chỗ: tồn tại xã hội có trước, nó sinh ra và quyết định ý thức xã hội, được biểu hiện cụ thể là:

– Tồn tại của xã hội nào thì sinh ra ý thức xã hội đó. Nghĩa là, người ta không thể tìm thấy nguồn gốc của tư tưởng trong đầu óc con người, mà phải tìm thấy nó trong chính tồn tại xã hội. Vì vậy, xã hội tồn tại phải có ý thức xã hội.

– Khi tồn tại của xã hội thay đổi một cách triệt để, nhất là khi phương thức sản xuất đã thay đổi thì sớm muộn ý thức xã hội cũng phải thay đổi theo.

2.2. Tính độc lập tương đối và sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội:

Sự phụ thuộc của ý thức xã hội vào tồn tại xã hội không phải lúc nào cũng diễn ra trực tiếp mà phải xem xét qua nhiều khâu trung gian mới thấy được, vì ý thức xã hội có tính độc lập của nó. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội được thể hiện dưới các hình thức sau:

Xem thêm bài viết hay:  Cách mạng khoa học công nghệ là gì? Đặc điểm và ý nghĩa?

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội. Điều này là như vậy bởi vì:

+ Vì chỉ là sự phản ánh tồn tại xã hội nên sau này nó thường xuyên thay đổi;

+ Vì nó có những bộ phận có tính bền vững, tính bảo thủ cao (tâm lý xã hội, tôn giáo …);

+ Vì có những lực lượng xã hội luôn tìm cách duy trì sự lạc hậu này (cai trị nhân dân, nô dịch nhân dân …).

xem thêm: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến ​​trúc thượng tầng

– Vai trò tiên phong của tri thức khoa học, bộ phận này trong ý thức xã hội có khả năng nắm bắt các quy luật vận động khách quan, từ đó đưa ra những dự đoán, tiên đoán về sự phát triển của khoa học và công nghệ. Vì vậy, có thể đi đến tồn tại xã hội, nên có thể đi trước tồn tại xã hội một bước (ví dụ như dự đoán của Mác về sự sụp đổ của chủ nghĩa tư bản …).

– Tính kế thừa trong quá trình phát triển của ý thức xã hội có thể làm cho nó có trình độ phát triển cao hơn so với tồn tại xã hội. Vì vậy, có những dân tộc tuy trình độ kinh tế, chính trị kém phát triển nhưng đời sống tinh thần rất phát triển, như dân tộc Đức ở thế kỷ XIX: lạc hậu về kinh tế so với châu Âu, nhưng về văn hóa tinh thần. cực kỳ phát triển (âm nhạc, hội họa, v.v.).

Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội có thể tạo ra những quy luật cụ thể chi phối sự phát triển của ý thức xã hội, làm cho nó không hoàn toàn phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Cụ thể ở những giai đoạn nhất định thường xuất hiện hình thái ý thức xã hội thống trị, hình thái ý thức còn lại chi phối (làm cho toàn bộ xã hội hoàn toàn lệ thuộc vào ý thức thống trị: thời Trung cổ: tôn giáo thống trị xã hội, ngày nay khoa học điều hành xã hội) .

Xem thêm bài viết hay:  Tín chỉ là gì? Các ưu điểm và hạn chế của đào tạo theo tín chỉ?

Do tính độc lập tương đối của nó, ý thức xã hội có thể tác động đến tồn tại xã hội theo hai khuynh hướng:

+ Nếu ý thức xã hội phản ánh chính xác các quy luật khách quan của tồn tại xã hội thì nó có thể thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển. Vai trò này thuộc về ý thức của các giai cấp tiến bộ và cách mạng.

+ Nếu ý thức xã hội phản ánh sai lệch hoặc làm sai lệch các quy luật khách quan của tồn tại xã hội thì sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội. Sự tác động này thuộc về ý thức của các giai cấp cũ, lạc hậu, phản động. Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội phụ thuộc vào sự thâm nhập của nó vào phong trào quần chúng nhân dân. Vì vậy, phải không ngừng đấu tranh truyền bá tri thức khoa học, lý luận cách mạng cho quần chúng nhân dân, đồng thời đấu tranh xóa bỏ những tàn dư của tư tưởng, văn hóa cũ, phản động trong quần chúng nhân dân. (không ảnh hưởng đến quần chúng).

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận