Phạm trù triết học là gì? Các cặp phạm trù cơ bản của Triết học?

Phạm trù triết học là gì? Các cặp phạm trù cơ bản của Triết học là gì? Nêu tính chất của các cặp phạm trù cơ bản của Triết học?

Triết học mà chúng ta biết đến là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của loài người về các sự vật, hiện tượng trong thế giới. Để biết vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy. Vậy bạn đọc hãy cùng chúng tôi tìm hiểu phạm trù triết học là gì? Các cặp phạm trù cơ bản của Triết học bao gồm các nội dung sau.

1. Thế nào là phạm trù triết học?

Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm phạm trù triết học là gì, trước hết chúng ta cần hiểu khái niệm phạm trù triết học là gì.

Căn cứ vào những luận điểm đã nêu, có thể hiểu triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và những lý luận chứng minh vị trí, vai trò của con người trong thế giới đó; những vấn đề liên quan đến sự thật, sự tồn tại, tri thức, giá trị, luật pháp, ý thức và ngôn ngữ.

Theo các lý luận trong hệ thống triết học phản ánh thế giới trong một chỉnh thể, nghiên cứu những vấn đề chung nhất, những quy luật chung nhất của chỉnh thể này và trình bày chúng một cách có hệ thống dưới hình thức lý luận.

Theo Phan ghen: “Vấn đề cơ bản vĩ đại của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.”

Phạm trù khái niệm phản ánh những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản, phổ biến nhất của các sự vật, hiện tượng thuộc các lĩnh vực khác nhau.

Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản chung nhất của toàn bộ thế giới hiện thực bao gồm tự nhiên, xã hội và tư duy.

Phạm trù triết học có hai đặc điểm:

+ Tính biện chứng: Thể hiện ở nội dung, phạm trù được phản ánh luôn phát triển và vận động nên phạm trù cũng vận động, biến đổi không ngừng chứ không đứng yên. Thể loại có thể hoán đổi cho nhau.

+ Tính khách quan: Tuy phạm trù chính là kết quả của tư duy nhưng nội dung mà phạm trù phù hợp phản ánh là khách quan do sự thật khách quan mà phạm trù phản ánh quy định. Có thể giải thích rộng hơn là phạm trù khách quan về cơ sở, nguồn gốc, nội dung, còn hình thức biểu hiện là sự phản ánh chủ quan của phạm trù.

Xem thêm bài viết hay:  Tra cứu quy hoạch trực tuyến, check quy hoạch Hà Nội online

xem thêm: Lực lượng sản xuất là gì? Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ở Việt Nam hiện nay

Chẳng hạn, trên thực tế, mỗi bộ môn khoa học (toán, lý, hóa, văn, sử, tâm lý…) đều có phạm trù riêng. Giống như các phạm trù năng lượng, khối lượng… trong vật lý; biến dị, di truyền… trong sinh học; hàng hóa, giá trị… trong kinh tế học.

Còn phạm trù triết học từ những phân tích trên ta cũng thấy cung là phạm trù rộng nhất, lớn nhất, tổng quát nhất…, hơn tất cả các ngành khoa học có thể kể tên như toán, hóa, văn, sử. khoa học, kinh tế học…và vô số sự vật, hiện tượng khác.

2. Các cặp phạm trù cơ bản của Triết học:

2.1. Cặp phạm trù cái chung và cái riêng:

Cái chung là phạm trù triết học chỉ những thuộc tính, những mặt giống nhau và lặp lại trong cái riêng khác.

Phạm trù cái riêng chỉ một hiện tượng, một sự vật, một hệ thống hay một quá trình trong đó các sự vật tạo thành một chỉnh thể độc lập với các cái riêng khác.

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để thể hiện sự tồn tại của mình.

Ví dụ: Mỗi người là một thực thể riêng biệt, bên trong mỗi người đều có những điểm chung như có óc quan sát, điều khiển hành vi của mình. Có trái tim để cảm nhận thế giới xung quanh.

2.2. Cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả:

Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động qua lại giữa các bộ phận, các mặt và các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật gây ra những biến đổi nhất định.

Kết quả là một danh mục hiển thị những thay đổi đã xảy ra do danh mục nguyên nhân.

xem thêm: Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến ​​trúc thượng tầng

Nguyên nhân sẽ tạo ra kết quả, vì vậy nguyên nhân có trước, kết quả có sau và nguyên nhân sẽ tạo ra kết quả tương tự.

Ví dụ: Gieo gió thì gặp quả báu, làm việc phi pháp thì ác đến ngay. Tương lai gặp bạc gặp bạc.

2.3. Cặp phạm trù tự nhiên và ngẫu nhiên:

Danh mục tất nhiên sẽ vạch ra con đường riêng của nó thông qua rất nhiều ngẫu nhiên, tất nhiên, sẽ chỉ định ngẫu nhiên và ngẫu nhiên sẽ bổ sung cho khóa học. Vì vậy trong thực tế mọi việc phải theo lẽ tất nhiên, không dựa vào phạm trù ngẫu nhiên, nhưng cũng không được quá ngẫu nhiên, không được tách rời tất nhiên với ngẫu nhiên.

Xem thêm bài viết hay:  Lưu ký chứng khoán là gì? Quy định chung về lưu ký chứng khoán?

Ví dụ: Để đạt được kết quả tốt nhất trong học tập, đương nhiên cần phải siêng năng, chăm chỉ, nhưng đến ngày thi, sức khỏe có vấn đề nên làm bài không đạt kết quả là điều ngẫu nhiên.

Để đạt được kết quả tốt trong học tập, việc chăm chỉ và học tập chăm chỉ là điều đương nhiên, nhưng đến ngày thi, tình cờ sức khỏe có vấn đề khiến kết quả thi thấp.

2.4. Cặp phạm trù nội dung và hình thức:

Cặp phạm trù này luôn gắn bó mật thiết và có quan hệ mật thiết với nhau. Không có hình thức mà không có nội dung, cũng như không có nội dung mà không có hình thức. Thể loại nội dung quyết định hình thức và hình thức có tác dụng ngược lại với nội dung. Hình thức phù hợp thúc đẩy nội dung tốt hơn và ngược lại.

Ví dụ: Nội dung trong một cuốn sách như thế nào thì sẽ quyết định làm bìa như vậy, nếu nội dung buồn mà bố cục tựa và màu bìa lại là màu vui nhộn thì sẽ rất phản cảm, người đọc sẽ không bao giờ quyết định đọc cuốn sách đó. .

2.5. Cặp danh mục bản chất và hiện tượng:

Bản chất là phạm trù chỉ sự tổng hợp các mặt cũng như những mối liên hệ tương đối ổn định trong sự vật, bản chất quy định sự phát triển và vận động của sự vật đó.

xem thêm: Quan điểm toàn diện của chủ nghĩa Mác – Lênin và sự vận dụng của quan điểm toàn diện

Phạm trù bản chất và hiện tượng

Hiện tượng là phạm trù chỉ sự biểu hiện ra bên ngoài của bản chất.

Hiện tượng là những biểu hiện của một bản chất và bản chất bao giờ cũng biểu hiện thành hiện tượng nhất định. Bản chất quyết định hiện tượng, bản chất của hiện tượng sẽ là như vậy.

Ví dụ: Nước có tính chất lỏng thì hiện tượng sẽ thể hiện.

2.6. Cặp khả năng và thực tế:

Các phạm trù khả thể và hiện thực luôn tồn tại thống nhất, luôn chuyên biệt hóa và không thể tách rời nhau. Khả năng khi ở những điều kiện nhất định sẽ biến thành hiện thực. Vì vậy, trong nhận thức thực tiễn phải dựa vào thực tiễn. Để khả năng biến thành hiện thực, con người cần phát huy tối đa tính chủ động trong nhận thức và thực hành.

Ví dụ: Trước mắt là cây bút, tờ giấy và thước kẻ thì khả năng tạo ra hộp quà là có thể.

3. Tính chất của các cặp phạm trù triết học:

Trong lịch sử triết học có nhiều quan điểm khác nhau về bản chất của các phạm trù. Có nhà triết học coi phạm trù là có sẵn, có trước con người như I. Cantơ – nhà triết học người Đức. Các nhà triết học thuộc trường phái duy thực cho những khái niệm (phạm trù) có trước những sự vật riêng lẻ, cá biệt và quyết định những sự vật cá biệt, cá biệt đó. Ngược lại, những người theo chủ nghĩa duy danh cho rằng những khái niệm (phạm trù) chỉ là tên gọi, không có nội dung, chỉ là những sự vật riêng lẻ, nhất là những tồn tại có thật, v.v.. Những quan niệm trên là không đúng.

Xem thêm bài viết hay:  Nguyên tử là gì? Phân tử là gì? Thành phần cấu tạo nguyên tử?

Theo triết học duy vật biện chứng, các phạm trù không phải bẩm sinh có sẵn mà được hình thành trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người, bằng con đường khái quát hóa và trừu tượng hóa các thuộc tính và các mối liên hệ. mối quan hệ vốn có bên trong bản thân sự vật. Do đó, nguồn và nội dung của chuyên mục là khách quan. Mặc dù hình thức thể hiện của nó là chủ quan. Phạm vi có các thuộc tính sau:

– Tính khách quan. Tuy phạm trù là kết quả của tư duy nhưng nội dung mà nó phản ánh là khách quan, do hiện thực khách quan mà nó phản ánh quy định. Nghĩa là, phạm trù có tính khách quan xét về nguồn gốc, cơ sở và nội dung của nó, còn hình thức biểu hiện của phạm trù là chủ quan.

xem thêm: Hàng hóa là gì? Các thuộc tính cơ bản của hàng hóa là gì?

– Tính biện chứng. Thể hiện ở chỗ, nội dung mà phạm trù phản ánh luôn vận động và phát triển nên các phạm trù cũng luôn vận động, biến đổi chứ không đứng yên. Các phạm trù có thể thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau. Bản thân phép biện chứng của sự vật, hiện tượng mà phạm trù phản ánh quy định biện chứng của phạm trù. Điều này cho chúng ta thấy cần phải vận dụng và sử dụng phạm trù biện chứng hết sức mềm dẻo, linh hoạt, mềm dẻo.

Trên đây là những thông tin hữu ích mà chúng tôi cung cấp với nội dung “Phạm trù triết học là gì? Các cặp phạm trù cơ bản của triết học” Hi vọng những thông tin này sẽ có ích với bạn đọc và đừng quên theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Phạm trù triết học là gì? Các cặp phạm trù cơ bản của Triết học? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận