ONT, ODT là đất gì? Đất ở tại nông thôn và Đất ở tại đô thị?

Đất ONT, ODT là gì. Đặc điểm đất ở đô thị và đất ở nông thôn. Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn và đô thị. Phân biệt đất ở nông thôn và đô thị.

Hiện nay theo quy định của pháp luật có hai loại đất ở là đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Cả hai loại đất đều có giá trị đầu tư lớn, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2013. Vậy đất ở đô thị cũng như đất ở nông thôn là gì, đặc điểm của 2 loại đất là gì? Giống như có sự khác biệt nào không? Mời bạn đọc bài viết dưới đây:

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Đất ONT, ODT là gì?

Đất ONT là ký hiệu đất nông thôn trong bản đồ đất đai, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Căn cứ theo quy định của Luật đất đai 2013 thì loại đất ở này thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn sử dụng vào mục đích làm nhà ở và các công trình phụ phục vụ để ở. người dân ở nông thôn.

Đất ONT theo quy định tại Mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT, đất ở tại nông thôn thuộc địa giới hành chính xã, trừ đất ở tại khu đô thị mới đã thực hiện theo quy định. quy hoạch phát triển của các huyện, thành phố, thị xã, thị trấn nhưng hiện nay vẫn thuộc cấp xã quản lý.

Đất ODT là ký hiệu đất đô thị trong bản đồ đất đai, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Và theo quy định của Luật đất đai 2013 thì loại đất ở này thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và được sử dụng vào mục đích sử dụng để làm nhà ở và các công trình phục vụ đô thị. cư trú của người dân trong đô thị.

2. Tính chất đất đô thị, đất ở nông thôn:

2.1. Đặc điểm đất ở đô thị:

Căn cứ quy định tại Điều 144 Luật đất đai 2013:

– Mục đích sử dụng đất ở tại đô thị để làm nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất trong khu dân cư đô thị và phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích tâm trạng nhân vật Tràng sáng hôm sau hay chọn lọc

– Đất ở đô thị phải được bố trí đồng bộ với đất sử dụng để xây dựng công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.

– Trên thực tế, Nhà nước đã có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở đô thị, có chính sách tạo điều kiện cho người dân sống ở đô thị có nơi ở.

– Mỗi hộ gia đình, cá nhân sẽ có một hạn mức đất ở do UBND cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương để xác định hạn mức đất ở. theo quy định đối với trường hợp không đủ điều kiện giao đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở. UBND cấp tỉnh cũng quy định diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa.

xem thêm: Đất ở đô thị là gì? Hạn mức và thời hạn của đất ở tại đô thị?

– Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất từ ​​đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh thì phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thực hiện theo quy định của pháp luật. quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải tuân thủ bảo đảm trật tự, an toàn và bảo vệ môi trường đô thị.

2.2. Đặc điểm đất đai ở quê:

Căn cứ quy định tại Điều 143 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

– Mục đích sử dụng đất ở tại nông thôn: dùng để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất tại điểm dân cư nông thôn trên tinh thần đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất tại nông thôn cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn trên cơ sở quỹ đất của từng địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn. được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Đồng thời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đất ở cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của địa phương.

Xem thêm bài viết hay:  Nhà nước phong kiến là gì? Bản chất, bộ máy và hình thức?

– Việc bố trí đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, sự nghiệp nhằm đảm bảo phục vụ sản xuất và đời sống. con người, vệ sinh môi trường thuận lợi nhất; vì mục tiêu phát triển và mạnh mẽ trong việc thực hiện hiện đại hóa nông thôn.

– Nhà nước luôn đảm bảo có chính sách tạo điều kiện cho người dân sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở sử dụng đất trong khu dân cư sẵn có, hạn chế mở rộng khu dân cư trên đất. đất nông nghiệp.

3. Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn, đất ở đô thị:

Luật Đất đai 2013 quy định về thời hạn sử dụng đất tại Điều 125 về đất sử dụng ổn định lâu dài, cụ thể như sau:

Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:

Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng.

Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định tại Khoản 3 Điều 131 Luật Đất đai.

Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên.

Đất thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định không phải là đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có thời hạn.

Đất xây dựng trụ sở văn phòng kể cả đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập không tài chính, bao gồm: đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.

Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Đất cơ sở tôn giáo bao gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh thất, niệm phật đường, tịnh xá, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo khác được Nhà nước cho phép hoạt động.

Vùng đất niềm tin.

Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh.

Xem thêm bài viết hay:  Câu ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng người khác hay nhất

Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

Tổ chức kinh tế đất đai.

Như vậy, theo quy định trên thì đất tại nông thôn và đất tại đô thị đều được sử dụng ổn định lâu dài, tức là không có thời hạn.

4. Phân biệt đất ở nông thôn và đất ở đô thị:

* Điểm giống nhau:

– Cả 2 loại đất đều thuộc nhóm đất ở, có thể xây dựng công trình nhà ở và các công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

– Thời hạn sử dụng đất tại nông thôn hoặc tại đô thị thuộc loại đất sử dụng ổn định lâu dài.

– Người sử dụng đất có đầy đủ các quyền như chuyển nhượng, mua bán, chuyển mục đích sử dụng,… quyền sử dụng đất.

* Sự khác biệt:

Địa điểm:

– Đất ở đô thị: bao gồm khu vực nội – ngoại thành thành phố và nội – ngoại thành thị trấn, thị trấn.

– Đất ở nông thôn: là những khu vực không thuộc đô thị, tức là không thuộc nội thành, ngoại thành thành phố, nội, ngoại thị trấn, thị trấn do UBND cấp xã quản lý.

Về sử dụng đất:

– Đất ở tại đô thị: Người sử dụng đất tại đô thị muốn xây dựng công trình nhà ở phải thực hiện quy định về xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quy chuẩn xây dựng.

– Đất ở nông thôn: điều kiện xin phép sẽ dễ dàng hơn. Có những trường hợp được miễn GPXD như công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ tại nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và tại khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy định. quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ miền núi, hải đảo tại khu vực chưa có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa (căn cứ quy định của Luật Xây dựng 2020).

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: ONT, ODT là đất gì? Đất ở tại nông thôn và Đất ở tại đô thị? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận