Những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam

Chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam. Quá trình hình thành và phát triển của quân đội nhân dân Việt Nam. Những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam.

quân đội nhân dân việt nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh tổ chức, xây dựng, lãnh đạo, giáo dục và rèn luyện. Quân đội nhân dân Việt Nam từ trong chiến tranh đến trong thời bình luôn giữ vững truyền thống vẻ vang của dân tộc. Mời các bạn tham khảo bài viết sau, nêu những truyền thống vẻ vang đó của quân đội nhân dân ta:

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam:

Quân đội nhân dân được coi là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên, làm nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Trong đó, lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân bao gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương

Chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân được quy định cụ thể trong Luật Quốc phòng 2018:

– Chức năng, nhiệm vụ cốt lõi nhất là sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

– Thực hiện công tác vận động, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; tuyên truyền pháp luật

– Tiến hành lao động sản xuất, kết hợp bảo vệ Tổ quốc với phát triển kinh tế – xã hội

– Tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; nghĩa vụ quốc tế

2. Quá trình hình thành và phát triển của Quân đội nhân dân Việt Nam:

Tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam là Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, đội quân chủ lực đầu tiên được thành lập ngày 22-12-1944 theo chỉ thị của lãnh tụ Hồ Chí Minh.

Ban đầu, khi mới thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân chỉ có 34 cán bộ, chiến sĩ. Ngày 15-5-1945, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân hợp nhất với Cứu quốc quân và đổi tên thành Giải phóng quân. Từ đó trở thành lực lượng quân sự chủ lực của Mặt trận Việt Minh khi tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Cách mạng Tháng Tám năm 1945.

xem thêm: Điều kiện, chế độ hưu trí đối với sĩ quan Quân đội nhân dân

Giai đoạn 1945 – 1954 được coi là giai đoạn phát triển vượt bậc, lẫy lừng của Quân đội nhân dân Việt Nam. Giai đoạn từ khi đất nước giành được độc lập đến tháng 11 năm 1945, Giải phóng quân ngày càng phát triển về số lượng trở thành Quân đội Quốc gia Việt Nam với quân số khoảng 50.000 người, được tổ chức thành 40 chi đội. Năm 1950, Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam. Đồng thời, thành lập các đại đoàn chủ lực gồm các đại đoàn 308, 304, 312, 320, 316, 325, 351.

Xem thêm bài viết hay:  Nhiệt kế là gì? Nhiệt kế dùng để làm gì? Cách xem nhiệt kế?

Cho đến ngày 7-5-1954, Quân đội nhân dân Việt Nam đã làm nên chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ, một chiến thắng lừng lẫy năm châu, chấn động thế giới, làm cho thực dân Pháp khiếp sợ và tan nát. Tấn công âm mưu tái lập chế độ thuộc địa của thực dân Pháp

Năm 1954, Hiệp định Giơnevơ được ký kết, đất nước Việt Nam bị chia cắt làm hai miền. Ngày 15 tháng 2 năm 1961, trên cơ sở thống nhất các lực lượng vũ trang tại chỗ và sự chi viện từ miền Bắc, Quân Giải phóng miền Nam, lực lượng quân sự của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập. tạo ra

Quá trình phát triển và trưởng thành của Quân đội nhân dân Việt Nam trải qua quá trình như sau:

– Việt Nam Giải phóng quân chính thức đổi tên thành Vệ Quốc đoàn sau Cách mạng Tháng Tám

– Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh thành lập Quân đội Quốc gia Việt Nam ngày 22 tháng 5 năm 1946

– Quân đội Quốc gia Việt Nam đổi tên thành Quân đội Nhân dân Việt Nam năm 1951

– Chủ tịch Hồ Chí Minh chính thức ký quyết định thành lập bộ đội địa phương ngày 7/4/1949

xem thêm: Lương quân nhân, công an, cảnh sát mới nhất năm 2022

Quá trình chiến đấu và chiến thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam được thể hiện qua từng giai đoạn của chiến dịch:

– Thời kỳ chống Pháp (1945-1954): thể hiện qua các chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông 1947, Chiến tuyến Biên giới 1950, Chiến thắng Tây Bắc 1952, Chiến thắng Thượng Lào 1953, Chiến thắng đại thắng Đông Xuân. 1953 đến 1954

– Thời kỳ chống Mỹ (1954-1975): thắng lợi chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ (1961-1965); đánh bại chiến lược chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 – 1968); đánh bại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1968 – 1972); Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

3. Truyền thống vẻ vang của Quân đội nhân dân Việt Nam:

Một là, có ý chí chiến đấu, quyết thắng, chiến đấu dũng cảm:

Phải đấu tranh với tinh thần kiên quyết, quyết liệt, điều này xuất phát từ lòng yêu nước, niềm tin yêu tuyệt đối vào con đường cách mạng đúng đắn, cao cả của Nhà nước. Bị gò bó trong chế độ ruộng đất, bị áp bức, đô hộ, nhưng ý chí đấu tranh của nhân dân Việt Nam ngày càng cao.

Xem thêm bài viết hay:  Vệ sinh công nghiệp là gì? Quy trình vệ sinh công nghiệp?

Truyền thống quyết chiến quyết thắng của Quân đội nhân dân Việt Nam thể hiện ở quyết tâm “đâu có địch ta đi”, “địch đến nhà đàn bà cũng đánh”, bất cứ nơi nào Tổ quốc cần, Quân đội nhân dân đều có mặt. . Quân đội nhân dân luôn được rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu; biết đánh giá địch, tìm cách nhận định thế địch để tìm kế sách đánh, “biết địch, biết ta trăm trận trăm thắng”. Ngoài ra, ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân đội nhân dân Việt Nam còn được thể hiện trong lao động sản xuất. Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, cán bộ, chiến sĩ đều cần cù, tận tụy, bằng tất cả tinh thần, trí tuệ, sức lực, quyết tâm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong chiến đấu và sản xuất.

Hai là, Quân đội nhân dân luôn tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân:

Quân đội nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo. Mục tiêu cốt lõi nhất của quân đội là giành và giữ độc lập dân tộc, đem lại tự do, bình đẳng, hạnh phúc cho nhân dân lao động. Do dân và vì dân cũng là mục tiêu cao cả của Đảng cộng sản Việt Nam

xem thêm: Quân đội là gì? Chức năng, nhiệm vụ của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?

Sự trung thành tuyệt đối của Đảng với cách mạng là sự trung thành tuyệt đối của nhân dân đối với Tổ quốc. Đây là truyền thống vẻ vang, đáng tự hào của quân đội nhân dân Việt Nam. Lời thề “hy sinh tất cả vì Tổ quốc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam” luôn được hô vang cả trong thời chiến và thời bình. Những người lính hết lòng, hết sức vì Tổ quốc, hy sinh xương máu vì dân tộc, vì nước để giữ gìn nền độc lập tự do của cả dân tộc.

Thứ ba, nội bộ đoàn kết chặt chẽ, thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật nghiêm minh:

Nền tảng cơ bản cho sự phát triển vững mạnh của quân đội nhân dân Việt Nam là sự đoàn kết chặt chẽ. Thượng tướng Song Hào khẳng định: “Quân đội ta luôn đoàn kết như keo sơn; cán bộ, chiến sĩ thương nhau như ruột thịt, trên dưới một lòng, đồng cam cộng khổ, thường xuyên thực hiện dân chủ, không ngừng phát huy nghiêm kỷ luật tự giác, ý chí thống nhất, hành động thống nhất”.

Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chính Minh luôn ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam, tạo nên truyền thống đại đoàn kết toàn dân tộc “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”

Đoàn kết chặt chẽ thể hiện trong các chủ trương, chính sách, đường lối của Đảng. Sự đoàn kết, gắn bó còn thể hiện ở tình yêu thương, đồng cam cộng khổ, “nếm mật nằm gai”, sẻ chia giữa đồng chí với đồng đội, giữa đồng bào với đồng chí.

Xem thêm bài viết hay:  Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật

Bốn là, đoàn kết và thiện chí quốc tế:

Đường lối của Đảng ta luôn là “Giúp người nước mình là giúp chính mình”. Mục tiêu của quân đội Việt Nam là coi sự nghiệp cách mạng của nhân dân các bạn là sự nghiệp cách mạng của dân tộc mình. Truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam là không chỉ quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc Việt Nam, mà còn hết lòng ủng hộ phong trào cách mạng thế giới; Trong đó nổi bật là ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa, nhất là với hai cuộc cách mạng Lào và Campuchia.

Năm là, ham học hỏi, cầu tiến bộ, tích cực rèn luyện, không ngừng nâng cao phẩm chất cách mạng và năng lực hành động:

xem thêm: 10 lời thề danh dự của chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam

Quân đội ta luôn nêu cao tinh thần học tập, cầu tiến bộ, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cách mạng, cải tiến khoa học kỹ thuật. Đây cũng được coi là phẩm chất tiêu chuẩn của người quân nhân cách mạng. Vì vậy, để đảm bảo tư cách người chiến sĩ cách mạng nhân dân cần phải trau dồi, chú trọng học tập, rèn luyện chính trị, tư tưởng, đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước.

Tiếp tục xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng Việt Nam tinh nhuệ, chính quy, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc không chỉ là trách nhiệm của quân đội mà còn là trách nhiệm của cả nước. của toàn Đảng, toàn dân, các cấp, mọi ngành, mọi lực lượng, của cả hệ thống chính trị, trong đó Quân đội nhân dân Việt Nam là nòng cốt.

Giữ gìn và phát huy bản chất cách mạng, truyền thống của quân đội là một trong những điều kiện tiên quyết để xây dựng xã hội vững mạnh, thúc đẩy Quân đội ta tiến lên giành nhiều thắng lợi mới trong giai đoạn cách mạng mới.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận