Nhiệt kế là gì? Nhiệt kế dùng để làm gì? Cách xem nhiệt kế?

Nhiệt kế là gì? Cấu tạo, nguyên lý làm việc của nhiệt kế? Nhiệt kế dùng để làm gì? Có bao nhiêu loại nhiệt kế? Làm thế nào để xem nhiệt kế? Những lưu ý khi sử dụng nhiệt kế?

Nhiệt kế là vật dụng hữu ích của mọi gia đình chúng ta khi biết nhiệt độ cơ thể khi bị ốm, nhưng ít ai biết khi bị ngã sẽ để lại hậu quả gì. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp mọi điều về nhiệt kế để chúng ta hiểu rõ hơn.

1. Nhiệt kế là gì?

Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ cơ thể người và các chất rắn, lỏng, khí với nhiều nguyên lý hoạt động khác nhau, trong đó có 2 bộ phận quan trọng cơ bản là bộ phận cảm nhận nhiệt độ và bộ phận hiển thị kết quả. .

Nhiệt kế xuất phát từ tiếng Hy Lạp – nhiệt có nghĩa là nhiệt độ và nhiệt kế có nghĩa là thước đo.

2. Cấu tạo, nguyên lý làm việc của nhiệt kế:

Cấu tạo của nhiệt kế gồm 2 phần: phần cảm biến nhiệt độ và phần hiển thị kết quả.

+ Bộ phận cảm biến nhiệt độ: chứa thủy ngân hoặc rượu bên trong nhiệt kế.

Hiển thị kết quả: Phần chia vạch của thang đo trên nhiệt kế.

Nguyên lý làm việc của nhiệt kế:

Nguyên lý hoạt động của nhiệt kế dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Khi đo nhiệt độ, phần cảm biến nhiệt độ sẽ nở ra nếu gặp vật nóng và co lại khi gặp vật lạnh.

Phần thang đo của nhiệt kế được thiết kế với mức nhiệt độ từ thấp đến cao giúp người dùng dễ dàng kiểm tra kết quả sau khi đo.

Việc đo nhiệt độ sẽ được thực hiện bằng nhiệt kế sử dụng thủy ngân. Khi được làm nóng, hợp đồng mở rộng và phản ứng với sự giảm nhiệt độ. Do đó, cột chất lỏng kéo dài hoặc rút ngắn tùy thuộc vào nhiệt độ.

Tốt nghiệp: Ta cho nhiệt kế vào nước đá đang tan, đánh dấu mực chất lỏng dâng lên trong ống là 0 độ C, sau đó cho nhiệt kế vào nước sôi, cũng đánh dấu mực chất lỏng dâng lên. ở vị trí 100 độ C, cuối cùng chia dải từ 0 độ C đến 100 độ C thành 1-0 phần bằng nhau, lúc này mỗi phần tương ứng với 10 độ C.

Xem thêm bài viết hay:  Chi nhánh là gì? So sánh chi nhánh và văn phòng đại diện?

Một số đơn vị đo tiêu chuẩn của nhiệt kế được sử dụng ngày nay là: C (°C) được sử dụng ở Canada hoặc Vương quốc Anh, Fahrenheit (° F) được sử dụng ở Mỹ, Kelvin cũng là đơn vị được các nhà khoa học sử dụng. trong nghiên cứu

3. Nhiệt kế dùng để làm gì?

Nhiệt kế được sử dụng chủ yếu để đo nhiệt độ. Ngoài ra, nó còn được dùng trong phòng thí nghiệm, công nghiệp, y học.

Nhiệt kế dùng trong lĩnh vực y tế: Khi được sử dụng trong lĩnh vực này, nhiệt kế được sử dụng để đo và kiểm tra nhiệt độ khi bạn bị sốt hoặc nhiệt độ cơ thể thấp.

Các loại nhiệt kế y tế: nhiệt kế đo tai, nhiệt kế đo trán, nhiệt kế trực tràng và nhiệt kế đo miệng.

Nhiệt kế dùng trong công nghiệp sản xuất:

+ Khi sản xuất máy móc, thiết bị, nhiệt kế dùng trong hệ thống kiểm soát nhiệt độ không khí như máy điều hòa, tủ lạnh, lò sưởi,….

Ở vùng khí hậu lạnh, nhiệt kế có thể được sử dụng để xác định xem vị trí có bị đóng băng hay không hoặc để tạo ra các mô hình dự báo thời tiết.

+ Trong ngành thực phẩm, nhiệt kế được dùng để đo nồng độ và phát hiện các vấn đề của thực phẩm.

Giúp xác định tổn thất năng lượng và cách nhiệt kém, lỗi điện hoặc các vấn đề về hệ thống ống nước.

Hỗ trợ khảo sát các tòa nhà để phát hiện độ ẩm và sự rò rỉ của chúng.

+ Hỗ trợ vận chuyển và kiểm tra tận nơi xe ô tô.

+ Nhiệt kế còn để phát hiện các vấn đề tiềm ẩn.

– Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm:

Được sử dụng để đo nhiệt độ của các hiệu ứng vật lý.

4. Có bao nhiêu loại nhiệt kế?

Ở trên thị trường Hiện nay, có 3 loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế điện tử – kỹ thuật số, nhiệt kế hồng ngoại.

4.1. Nhiệt kế thủy ngân:

Nhiệt kế thủy ngân là loại nhiệt kế được mọi người sử dụng khá phổ biến, đây là loại nhiệt kế có chứa thủy ngân bên trong. Loại này có cấu tạo gồm 3 phần: phần cảm nhận nhiệt độ, phần ống và phần hiển thị kết quả. Nó hoạt động dựa trên sự giãn nở của thủy ngân.

Xem thêm bài viết hay:  Tuổi kim lâu là gì? Cách tính và giải hạn tuổi Kim lâu chuẩn?

– Vị trí đo: nách (nách), miệng, hậu môn.

– Thuận lợi:

+ Chi phí thấp.

+ Dễ sử dụng.

+ Kết quả chính xác sau mỗi lần đo.

+ Có thể sử dụng cho nhiều người.

– Khuyết điểm:

+ Thời gian chờ kết quả khá lâu tầm 3-5 phút.

+ Thanh hiển thị nhỏ.

+ Nếu sử dụng sai kết quả sẽ không chính xác.

+ Dễ bị vỡ, khi vỡ thủy ngân trong nhiệt kế sẽ bốc hơi, chúng rất độc và nguy hiểm.

4.2. Nhiệt kế điện tử:

Đây là loại nhiệt kế được rất nhiều người ưa chuộng vì nó mang lại độ chính xác và tốc độ hiển thị nhanh. Cấu tạo gồm 3 phần: Cảm biến, màn hình LCD, nút nguồn. Nhiệt kế này đo nhiệt bằng cách sử dụng một cảm biến và cảm biến này được kết nối với một bảng mạch đã được lập trình sẵn. Khi đo, cảm biến sẽ thu thập thông tin, sau đó truyền về bảng điều khiển và cuối cùng hiển thị kết quả đo trên màn hình.

– Vị trí đo: Nách, hậu môn,..

– Thuận lợi:

+ An toàn, phù hợp với mọi đối tượng, lứa tuổi.

+ Cho kết quả nhanh, chính xác chỉ sau 1 phút, một số loại cho ra sau 5 đến 10 giây.

+ Chống va đập tốt.

+ Dễ sử dụng.

– Khuyết điểm:

+ Giá cao rơi vào khoảng 210.000đ đến 1 triệu.

+ Sai số chính xác với thủy ngân vào khoảng 0,2 đến 0,5 độ C.

4.3. Nhiệt kế hồng ngoại:

Nhiệt kế này cho phép đo nhiệt độ mà không cần chạm vào người hoặc đồ vật. Cấu tạo của nhiệt kế hồng ngoại gồm 3 bộ phận: cảm biến, màn hình LCD, các nút điều chỉnh. Chúng dựa trên nguyên tắc cảm biến hồng ngoạiloại sóng này có bước sóng dài và cho ánh sáng tốt.

– Vị trí đo: tai, trán.

– Thuận lợi:

+ Dễ sử dụng, nhấn nút và xem kết quả khi chỉ tay vào vật hoặc người cần đo.

+ Độ chính xác cao, sai số nhỏ.

+ Không chứa chất độc hại.

Đo nhiệt độ ở những nơi có chất độc hại, môi trường khắc nghiệt và thiết bị điện.

Xem thêm bài viết hay:  Combo du lịch là gì? Lợi ích, ưu nhược điểm? Có nên mua?

Sử dụng cảm biến để đo nhiệt độ.

– Khuyết điểm:

+ Giá cao, dao động từ 800.000đ đến 2 triệu đồng.

+ Kết quả đo sẽ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như gió, mồ hôi, nhiệt độ, v.v.

+ Chỉ sử dụng được khi điện tốt vì sử dụng bằng điện.

5. Cách xem nhiệt kế?

Bước 1: Trước khi đo nhiệt kế, chúng ta giữ chặt đuôi nhiệt kế, sau đó lắc nhiệt kế xuống để nhiệt độ giảm xuống dưới 35 độ C.

Bước 2: Đặt nhiệt kế thủy ngân vào vị trí đo và giữ yên từ 5 đến 7 phút.

Bước 3: Rút phích cắm của nhiệt kế và quan sát màn hình thủy ngân trên vạch chia độ của nhiệt kế.

Sau khi sử dụng xong, chúng ta hãy lau đầu nhiệt kế bằng khăn sạch để lần sau vệ sinh, nếu cẩn thận hơn thì nhúng nhiệt kế vào cồn và lau sạch, cuối cùng cho nhiệt kế vào hộp để bảo quản. trong khi tránh bị vỡ.

6. Những lưu ý khi sử dụng nhiệt kế:

Đối với nhiệt kế thủy ngân: Bạn cần bảo quản chúng thật tốt, để trong hộp và để xa tầm tay trẻ em. Nếu trong trường hợp bị vỡ, bạn không nên dùng máy hút bụi vì khi đó thủy ngân sẽ bay hơi và tăng khả năng tiếp xúc. Không dùng chổi để quét vì thủy ngân sẽ vỡ thành nhiều giọt hơn. Lúc này, hãy dùng que diêm lấp đầy các mảnh vỡ nơi thủy ngân chảy ra, đợi khoảng 10 phút rồi đổ chúng vào túi rác riêng và buộc lại. Cẩn thận không đổ thủy ngân xuống cống để tránh ô nhiễm nguồn nước.

– Đối với nhiệt kế điện tử: Khi đo, bạn không chọn nơi có các thiết bị như điện thoại, lò vi sóng, máy tính,.. xung quanh giúp kết quả đo được chính xác. Không cầm máy lâu trước khi đo vì sẽ làm tăng sai số kết quả đo. Và nên đo từ 3 đến 5 lần để có kết quả chính xác nhất.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Nhiệt kế là gì? Nhiệt kế dùng để làm gì? Cách xem nhiệt kế? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận