Nhãn hiệu tập thể là gì? Lưu ý gì khi sử dụng nhãn hiệu tập thể?

Nhãn hiệu tập thể là gì? Cần chú ý điều gì khi sử dụng nhãn hiệu tập thể?

Hiện nay, ở Việt Nam, hàng hóa và dịch vụ được sản xuất và kinh doanh tại các làng nghề truyền thống hoặc các địa phương dựa vào cộng đồng là khá phổ biến. Với mục đích bảo hộ nhãn hiệu cho sản phẩm, dịch vụ chung của tập thể hoặc cộng đồng, các luật liên quan về sở hữu trí tuệ đã và đang hoàn thiện các quy định chặt chẽ về nhãn hiệu. tập thể với mong muốn quảng bá thương hiệu nhằm tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các sản phẩm này trên thị trường. Vậy quy định về nhãn hiệu tập thể như thế nào? Và cần lưu ý những điều gì khi sử dụng nhãn hiệu tập thể.

Luật sư Tư vấn pháp lý Trực tuyến miễn phí qua tổng đài:

1. Nhãn hiệu tập thể là gì?

1.1. Khái niệm nhãn hiệu tập thể:

Căn cứ khoản 17 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định về nhãn hiệu tập thể như sau:

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu với tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó. vị trí đó. ”

Như vậy, theo quy định nhãn hiệu tập thể là loại nhãn hiệu có chức năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu tập thể được bảo hộ nếu đáp ứng điều kiện là dấu hiệu có thể nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, chữ viết, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình nổi ba chiều hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu.

Quyền đăng ký nhãn hiệu:

Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể. đối với dấu hiệu chỉ xuất xứ địa lý của hàng hóa, dịch vụ thì tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đó. đối với địa danh và các dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương của Việt Nam phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đăng ký.

1.2. Đặc điểm nổi bật của nhãn hiệu tập thể:

– Đầu tiên, Chủ sở hữu tổ chức với tư cách là chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể được hưởng các quyền như chủ sở hữu nhãn hiệu thông thường: được độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên cơ sở tôn trọng hàng hoá, dịch vụ đã đăng. dấu hiệu.

Xem thêm bài viết hay:  Giáo dục STEM là gì? Tìm hiểu về mô hình giáo dục STEM?

– Thứ hai, Mặc dù quyền sở hữu nhãn hiệu thuộc về tổ chức, nhưng chỉ các thành viên của tổ chức mới có quyền sử dụng nhãn trên hàng hoá của họ.

– Thứ ba, Các nhãn hiệu loại này chịu ảnh hưởng của các thành viên trong tổ chức, khi thay đổi chủ sở hữu phải được sự đồng ý của các thành viên.

xem thêm: So sánh nhãn hiệu tập thể với chỉ dẫn địa lý

1.3. Mục đích của việc đăng ký nhãn hiệu tập thể:

Việc đăng ký nhãn hiệu tập thể nhằm mục đích sau đây:

– Thứ nhất, thực hiện chức năng phân biệt sản phẩm của một tập thể, khu vực với các loại sản phẩm khác

– Thứ hai, quảng bá sản phẩm mang đặc trưng của một vùng miền nào đó, tạo uy tín, sự nổi tiếng cho sản phẩm nhằm tạo sự cạnh tranh trên thị trường với các sản phẩm cùng loại.

1.4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu tập thể bao gồm:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu số: 04-NH Phụ lục A Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN.

– 05 mẫu nhãn hiệu đính kèm và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

– Bằng chứng thanh toán phí và lệ phí

xem thêm: Phân biệt giữa nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể

– Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận). chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu có nguồn gốc địa lý)

– Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đã đăng ký là nhãn hiệu có địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)

– Văn bản của UBND tỉnh, các thành phố trung tâm cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đã đăng ký là nhãn hiệu tập thể có địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương)

– Giấy ủy quyền, nếu nộp đơn thông qua người đại diện

– Các tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn được hưởng quyền đó của người khác

– Giấy tờ chứng minh quyền ưu tiên nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể:

xem thêm: Hành vi hướng dẫn sai theo Luật Cạnh tranh

* Việc nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện:

Xem thêm bài viết hay:  Sao kê ngân hàng là gì? Khi nào cần phải sao kê ngân hàng?

– Hà Nội: Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

– Thành phố Hồ Chí Minh: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

– Đà Nẵng: Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

* Nộp hồ sơ trực tuyến:

– Đăng ký tài khoản và nộp qua hệ thống tiếp nhận hồ sơ trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Lưu ý: để áp dụng, các đơn vị, tổ chức phải đăng ký chứng thư số và chữ ký số.

Bước 3: Tiếp nhận và giải quyết:

* Đánh giá chính thức:

xem thêm: Nhãn hiệu tập thể là gì? Quy định về nhãn hiệu tập thể?

– Xác định tính hợp lệ của đơn đăng ký nhãn hiệu.

– Thời gian thẩm định hình thức không quá 01 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ.

– Sau khi đơn được chấp nhận hợp lệ sẽ được đăng Công báo Sở hữu công nghiệp. Thời gian công bố đơn đăng ký nhãn hiệu không quá 2 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

* Thẩm định nội dung:

– Thẩm định nội dung để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu

– Thời gian thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu:

– Sau khi hoàn tất các thủ tục hợp lệ, hợp lệ, cơ quan quản lý có thẩm quyền sẽ cấp văn bằng bảo hộ và ghi vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

xem thêm: Ghi nhãn hàng hóa lắp ráp tại Việt Nam

2. Cần lưu ý những điều gì khi sử dụng nhãn hiệu tập thể?

Khi đăng ký nhãn hiệu tập thể, ngoài các tài liệu như đăng ký nhãn hiệu thông thường, người nộp đơn phải nộp bản quy chế sử dụng. Các Điều khoản Sử dụng thường bao gồm những điều sau:

– Tên, địa chỉ, cơ sở thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu

– Tiêu chuẩn để trở thành thành viên của một tổ chức tập thể

– Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu

– Điều kiện sử dụng nhãn hiệu

– Các biện pháp xử lý vi phạm quy định về sử dụng nhãn hiệu.

Khi sử dụng nhãn hiệu tập thể là một vấn đề khá phức tạp và phải đáp ứng nhiều điều kiện.

Xem thêm bài viết hay:  Bài thu hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên tiên phong, gương mẫu

Đầu tiên, Khi sử dụng nhãn hiệu tập thể sẽ nảy sinh vấn đề tất cả các thành viên đều có thể sử dụng tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý để tạo thành nhãn hiệu cho hàng hóa của mình và tất nhiên sẽ không có ai độc quyền cả. tên gọi xuất xứ hoặc chỉ dẫn địa lý.

xem thêm: Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

Thứ hai, Chức năng chính của nhãn hiệu tập thể, khác với nhãn hiệu thông thường là dùng để phân biệt nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, nhãn hiệu tập thể này dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức, đơn vị, tổ chức. nếm thử. Chức năng này nghe có vẻ rất khó hiểu với nhãn hiệu chứng nhận. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa hai loại nhãn hiệu này là đối tượng sử dụng.

+ Đối với nhãn hiệu tập thể: đối tượng được phép sử dụng là các thành viên của tổ chức

+ Đối với nhãn hiệu chứng nhận: người sử dụng phải là người ngoài tổ chức có nhu cầu chứng nhận chất lượng sản phẩm.

Thứ ba, Khi sử dụng bước đầu tiên của đăng ký nhãn hiệu, cần lưu ý rằng còn nhiều bất cập, cụ thể:

– Thiếu giấy phép hoặc quyết định thành lập, điều lệ hoạt động của tổ chức chứng nhận đủ chức năng và thẩm quyền quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chất lượng, nhãn hiệu xác nhận nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ.

– Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận chưa hiểu rõ về quyền nộp đơn nên có những người nộp đơn không có quyền nhưng vẫn nộp đơn đăng ký các loại nhãn hiệu này. Ví dụ: Cơ sở sản xuất, cá nhân…

– Trong hồ sơ thường thiếu giấy phép đăng ký của cấp hành chính (cấp tỉnh, thành phố) đối với nhãn hiệu là dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận. , hoặc có nhưng chỉ để sử dụng chứ không phải để đăng ký.

– Người nộp đơn thường không nêu rõ trong công bố mục đích, nội dung và phương thức chứng nhận (chứng nhận về chất lượng, xuất xứ, nguồn gốc địa lý hoặc sự kết hợp của chúng), chứng nhận như thế nào: Trình tự, thủ tục cấp chứng nhận, phương pháp kiểm tra, duy trì mục đích và nội dung chứng nhận.

xem thêm: Thủ tục và hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Nhãn hiệu tập thể là gì? Lưu ý gì khi sử dụng nhãn hiệu tập thể? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận