Nhà ở xã hội là gì? Quy định quản lý, sử dụng nhà ở xã hội?

Nhà ở xã hội là gì? Nhà ở xã hội được quản lý như thế nào? Quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội ?

Đối với các đối tượng được hưởng chế độ chính sách, nhà nước luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho họ, các chính sách đối với các đối tượng này nhằm giúp họ có điều kiện thuận lợi hơn trong cuộc sống. Trong số các chính sách này có việc cung cấp nhà ở xã hội cho các đối tượng.

1. Nhà ở xã hội là gì?

Theo Luật Nhà ở 2014 quy định khái niệm cụ thể về nhà ở xã hội như sau: “Nhà ở xã hội là nhà ở được Nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định. của Luật này.”

Như vậy, nhà ở xã hội là loại nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan Nhà nước (có thể là trung ương hoặc địa phương) hoặc là loại nhà ở do Nhà nước, tổ chức, cá nhân sở hữu và quản lý. một tổ chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà ở giá rẻ cho một số nhóm ưu tiên trong xã hội như: Công nhân viên chức chưa có nhà ở ổn định, người có thu nhập thấp… và được bán, cho thuê hoặc ở với giá rẻ giá so với giá thị trường.

Mục đích là cung cấp thêm căn hộ giá rẻ (nhà ở thương mại) để giải quyết nhu cầu về nhà ở giá rẻ cho các hộ gia đình thuộc diện chính sách hiện hành.

Vì vậy, tiêu chí lựa chọn đối tượng mua nhà ở xã hội rất khắt khe, trải qua nhiều khâu thẩm định, chấm điểm của người đăng ký mua nhà. Mặt khác, quy định cũng cấm người mua NƠXH bán lại trước 5 năm.

Đối tượng được mua nhà ở xã hội tại Việt Nam:

  • Đối tượng trong biên chế nhà nước
  • người có thu nhập thấp
  • Đã đóng bảo hiểm xã hội ít nhất một năm

Thông thường ở Việt Nam có 2 loại hình nhà ở xã hội:

  • Nhà chung cư do nhà nước xây dựng, mục đích làm nhà ở xã hội
  • Các dự án do tư nhân xây dựng rồi bán lại cho quỹ nhà ở xã hội theo các chính sách đặc thù như giảm thuế GTGT, giảm thuế đất, dự án được giao đất…
  • Dự án nhà ở thương mại nhưng phải bán 5% số căn hộ cho quỹ nhà ở xã hội của địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nhà ở xã hội được quản lý như thế nào?

Theo quy định tại Điều 64 Luật Nhà ở 2014 thì việc quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.

Theo đó, đối với nhà ở xã hội được đầu tư bằng các nguồn vốn hoặc bằng các hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Nhà ở 2014 như đầu tư xây dựng nhà ở xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước, công trái, trái phiếu… thì việc quản lý nhà ở xã hội. cơ quan quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở; trường hợp có từ hai đơn vị trở lên đăng ký tham gia thì việc lựa chọn đơn vị quản lý vận hành nhà ở được thực hiện theo nguyên tắc đấu thầu.

Xem thêm bài viết hay:  Quan hệ mập mờ là gì? Mối quan hệ trên tình bạn dưới tình yêu?

Đối với nhà ở xã hội không được xây dựng bằng nguồn vốn hoặc không bằng hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Nhà ở 2014, việc quản lý vận hành nhà ở được quy định như sau:

xem thêm: Điều kiện bán, cách xác định giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội

Thứ nhất, đối với nhà ở xã hội để cho thuê, chủ đầu tư tự tổ chức quản lý vận hành hoặc thuê hoặc ủy thác cho đơn vị có đủ năng lực quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thực hiện việc quản lý. quản lý nhà ở đó.

Thứ hai, đối với nhà ở xã hội để cho thuê mua, trong thời hạn thuê mua, chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, vận hành nhà ở theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 64 Luật Nhà ở 2014; Sau khi bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua cho chủ đầu tư thì việc quản lý, vận hành được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 64 Luật Nhà ở 2014.

Thứ ba, đối với nhà ở xã hội để bán thì bên mua nhà ở tự quản lý vận hành nếu là nhà ở riêng lẻ; Đối với nhà chung cư thì phải tuân thủ quy chế quản lý vận hành nhà chung cư được quy định tại Luật Nhà ở 2014.

Quản lý, vận hành nhà ở xã hội được hưởng chế độ ưu đãi như dịch vụ công ích.

Đơn vị quản lý vận hành nhà ở xã hội được cung cấp các dịch vụ khác trong khu nhà ở xã hội mà pháp luật không cấm nhằm giảm giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở.

Như vậy, Luật Nhà ở ra đời đã quy định cụ thể về quản lý nhà ở xã hội và việc sử dụng nhà ở xã hội đúng mục đích, hiệu quả.

3. Quy định về bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội:

Theo quy định tại Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (được sửa đổi bởi Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ) thì qQuy định về việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội như sau:

Nhà ở xã hội phải được bán, cho thuê, cho thuê đúng đối tượng, cụ thể bao gồm:người có công với cách mạng, hGia đình nghèo, cận nghèo ở nông thôn; hGia đình ở nông thôn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu; người có thu nhập thấp, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; đối tượng đang công tác trong quân đội, cán bộ, công chức, viên chức, đối tượng đã trở về nơi cư trú chính thức, họhọc sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp; học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú công lập gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường về nhà ở, đất ở.

Xem thêm bài viết hay:  Sao kê ngân hàng là gì? Khi nào cần phải sao kê ngân hàng?

xem thêm: Điều kiện, thủ tục thuê, mua, bán, cho thuê lại nhà ở xã hội

Nhà ở xã hội phải được bán, cho thuê, cho thuê mua theo các điều kiện quy định và phải đượcMỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được nhận hỗ trợ nhà ở xã hội một lần.

Đối với việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì việc bán, cho thuê, cho thuê mua được thực hiện theo quy định của pháp luật. về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

Yêu cầu bắt buộc đối với người thuê nhà ở xã hội: Người thuê nhà ở xã hội không được cho thuê lại, chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian thuê nhà theo hợp đồng đã ký với bên cho thuê. Trường hợp cơ quan chức năng phát hiện việc cho thuê lại, chuyển nhượng nhà ở trái pháp luật thì cá nhân thuê nhà ở xã hội sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Việc mua bán nhà ở xã hội cụ thể như sau:

+ Trước 05 năm kể từ ngày mua (được hiểu là trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua), thuê mua nhà ở xã hội: Người mua, thuê nhà ở xã hội không được thế chấp, không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức.

Trường hợp ngoại lệ mà người mua nhà có thể thế chấp là trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó.

+ Điều kiện bán lại: người mua nhà ở xã hội chỉ được bán lại, thế chấp, cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. quy định của pháp luật về đất đai.

+ Nghĩa vụ của bên mua nhà ở xã hội khi bán nhà ở xã hội: Sau khi bên mua, thuê mua nhà ở xã hội thực hiện Khi bán nhà ở xã hội cho đối tượng có nhu cầu phải nộp các khoản sau:

xem thêm: Cơ chế hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội

Thanh toán các khoản phải nộp khi bán nhà ở theo quy định của pháp luật;

nếu bán nhà chung cư thì Nhà nước phải nộp 50% tiền sử dụng đất được giao đối với nhà chung cư đó;

Nếu bán nhà ở xã hội thấp tầng liền kề thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất tính theo giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm bán nhà ở.

– Bán nhà ở xã hội trước thời hạn 05 năm kể từ thời điểm thanh toán hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội:

Xem thêm bài viết hay:  Phân tích khổ 4, 5 bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

+ TỶTrường hợp cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư thì người mua chỉ được bán lại cho Nhà nước. Giá bán trong các trường hợp này, người mua được bán nhà với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

+ Trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách để bán cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội; hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội;

Trách nhiệm của bên bán: Trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho chủ đầu tư dự án thì bên bán lại phải làm thủ tục thanh lý hợp đồng với chủ đầu tư. Giá bán lại tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và chưa nộp thuế thu nhập cá nhân.

– Chỉ bán nhà ở xã hội cho thuê: đối tượng bán là chủ đầu tư, thời gian bán là 10 năm kể từ khi hoàn thành bàn giao cho thuê.

xem thêm: Điều kiện và đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội

Đối tượng được mua loại nhà ở này của chủ đầu tư là đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng vị trí. .

– HOA KỲa, thuê mua nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng: các bên thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai.

– Cơ quan quy định đối tượng được thuê mua nhà ở xã hội của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua – Mua nhà ở xã hội đối với các dự án đã thực hiện sau khi được sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

Cần lưu ý, trường hợp bán lại nhà ở xã hội cho đối tượng khác được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì bên bán lại phải làm thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở xã hội với chủ đầu tư cho chủ đầu tư. Người mua được mua nhà ở xã hội và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Như vậy, pháp luật về nhà ở và các nghị định đã quy định cụ thể về các trường hợp được mua bán nhà ở xã hội, đối tượng được mua bán và các nghĩa vụ mà bên mua bán nhà ở phải có. xã hội phải làm.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Nhà ở xã hội là gì? Quy định quản lý, sử dụng nhà ở xã hội? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận