Người ủy quyền là gì? Bên ủy quyền là gì? Quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền?

Bên được ủy quyền là gì? Khái niệm về proxy? Quyền và nghĩa vụ của hiệu trưởng? Trách nhiệm của hiệu trưởng khi người được ủy quyền vượt quá phạm vi đại diện? Một số lưu ý khi ủy quyền trong kinh doanh?

Trước khi tiến hành bất kỳ công việc gì, mọi người nên tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các quy định của pháp luật có liên quan để đảm bảo việc thực hiện đúng pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động. tôi. Đặc biệt là việc ủy ​​quyền cho người khác thực hiện một số công việc nhất định.

Luật sư tư vấn quy định của pháp luật về ủy quyền:

1. Giấy ủy quyền là gì? Bên được ủy quyền là gì?

Bên ủy quyền (Người ủy quyền) là bên cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc và chịu trách nhiệm về những cam kết của bên được ủy quyền trong phạm vi được ủy quyền. . Khi ủy quyền, bên ủy quyền phải minh mẫn, tỉnh táo, không bị cưỡng ép, ép buộc người ủy quyền.

2. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy quyền:

Theo quy định tại Điều 566, 567 Bộ Luật Dân Sự 2015Người được ủy quyền có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

* Nghĩa vụ của bên ủy quyền:

+ Cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc;

+ Chịu trách nhiệm về những cam kết của bên được ủy quyền trong phạm vi được ủy quyền;

+ Thanh toán các chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền và trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về thù lao.

* Quyền của bên ủy quyền

+ Yêu cầu bên ủy quyền cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc ủy ​​quyền.

xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền làm sổ đỏ, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Được thanh toán các chi phí hợp lý đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; thù lao nếu có thỏa thuận.

3. Trách nhiệm của bên giao đại diện khi người được ủy quyền vượt quá phạm vi đại diện:

Tuy nhiên, trong trường hợp người được ủy quyền thực hiện công việc nhưng vượt quá phạm vi được ủy quyền gây thiệt hại thì bạn phải chịu trách nhiệm bồi thường.

Điều 143 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hậu quả của giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện:

“Thứ nhất. Giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của bên được giao đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện ngoài phạm vi đại diện, trừ một trong những bên được giao đại diện.” các trường hợp sau:

a) Người đại diện đồng ý;

b) Bên đại lý biết mà không phản đối trong thời hạn hợp lý;

c) Bên giao đại diện có lỗi dẫn đến việc người giao dịch không biết hoặc không thể biết việc người xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không thuộc phạm vi đại diện.

2. Trường hợp giao dịch dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của bên được đại diện đối với phần giao dịch được xác lập, thực hiện ngoài phạm vi đại diện. Trong phạm vi đại diện, người đại diện phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình về phần giao dịch vượt quá phạm vi đại diện, trừ trường hợp người giao dịch đã biết hoặc phải biết về giao dịch vượt quá phạm vi đại diện. . và vẫn giao dịch.

Xem thêm bài viết hay:  Đối chiếu công nợ là gì? Quy định mới về đối chiếu công nợ?

xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền giám đốc cho phó giám đốc, kế toán trưởng mới nhất 2022

3. Người đã giao dịch với người đại diện có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đối với phần vượt quá phạm vi đại diện hoặc toàn bộ giao dịch dân sự và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp người đó biết hoặc phải biết. biết về việc ngoài phạm vi đại diện mà vẫn giao dịch hoặc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

4. Trường hợp người đại diện, người giao dịch với người đại diện cố ý xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vượt quá phạm vi đại diện mà gây thiệt hại cho người được đại diện thì họ phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường. thiệt hại.”

Như vậy, trong trường hợp bạn được ủy quyền thực hiện công việc vượt quá phạm vi ủy quyền thì bạn phải chịu trách nhiệm về phần việc thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền đó và người ủy quyền sẽ không phải chịu trách nhiệm pháp lý. quyền và nghĩa vụ, trừ trường hợp được bên ủy quyền đồng ý hoặc biết nhưng không phản đối thì bên ủy quyền và người được ủy quyền sẽ liên đới chịu trách nhiệm.

4. Hợp đồng ủy quyền có thù lao và hợp đồng ủy quyền không thù lao:

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc thay cho bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, có hai loại hợp đồng ủy quyền, đó là hợp đồng ủy quyền có thù lao và hợp đồng ủy quyền không có thù lao.

Theo quy định tại điều 569 Bộ luật dân sự 2015:

“thứ nhất. Trong trường hợp ủy quyền có thù lao thì bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc bên ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền bên uỷ quyền không nhận thù lao thì bên uỷ quyền có quyền chấm dứt việc thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý cho bên uỷ quyền.

Bên ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho người thứ ba về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không hợp đồng ủy quyền với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, giấy ủy quyền công ty mới nhất 2022

2. Trong trường hợp ủy quyền không hưởng thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo cho bên ủy quyền trước một thời gian hợp lý; nếu việc ủy ​​quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại, nếu có.”

Như vậy, bạn được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng ủy quyền cho bên được ủy quyền vào bất kỳ thời điểm nào, tuy nhiên hậu quả pháp lý trong từng trường hợp là khác nhau, cụ thể như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Đoạn văn nêu cảm nghĩ về tình cảm bà cháu trong Tiếng gà trưa

Trong trường hợp ủy quyền có thù lao, bạn được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải trả thù lao cho công việc đã thực hiện và bồi thường thiệt hại cho bên được ủy quyền (nếu có).

Trong trường hợp ủy quyền không hưởng thù lao, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một cách hợp lý.

Những trường hợp pháp lý đặc biệt về giấy ủy quyền

Ngoài những quy định cụ thể cần phải có giấy ủy quyền thì có một số trường hợp ủy quyền đặc biệt mà bạn cần lưu ý như sau:

Trường hợp 1: Nếu con chưa đủ 15 tuổi chưa thành niên thì cha, mẹ được coi là người đại diện theo pháp luật và không cần giấy ủy quyền.

Trường hợp thứ hai, chủ thể nếu từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi vẫn được đại diện được ủy quyền.

xem thêm: Thời hạn của giấy ủy quyền? Chấm dứt giấy ủy quyền?

Trường hợp thứ ba, vợ, chồng hoàn toàn có thể lập giấy ủy quyền định đoạt tài sản chung hình thành trong thời kỳ hôn nhân theo khoản 3 Điều 213 Bộ luật Dân sự 2015 về sở hữu chung của vợ, chồng.

5. Một số lưu ý khi ủy quyền trong kinh doanh:

Để đảm bảo tiến độ công việc, nhiều nhà quản lý hiện nay lựa chọn cách ủy quyền cho nhân viên khi họ đi công tác xa hoặc khi quá bận cần người chia sẻ… Và để việc ủy ​​quyền diễn ra suôn sẻ, mang lại hiệu quả. cao cũng như đảm bảo không vượt quá quyền hạn của người quản lý, điều này cần lưu ý

ủy quyền rõ ràng

Để nhân viên dễ dàng nắm bắt công việc và thực hiện đúng, bạn cần chú ý phân quyền rõ ràng. Có thể lựa chọn hình thức ủy quyền gián tiếp thông qua văn bản, quyết định hoặc hướng dẫn trực tiếp bằng lời nói nhưng cần đảm bảo sự rõ ràng, rành mạch về thời gian, trách nhiệm, thẩm quyền cũng như các yêu cầu khác. nhiệm vụ cụ thể mà cấp dưới cần thực hiện. Ví dụ, khi bạn muốn nhân viên của mình thay mặt bạn thực hiện kế hoạch ra mắt dòng sản phẩm mới, bạn cần giải thích cho họ biết công việc cần làm, thời gian thực hiện các hoạt động cần thực hiện, công việc nên làm là gì. đầu tiên, thời hạn …

Chọn đúng người được ủy quyền

Đồng thời, nhà quản lý cũng cần chú ý lựa chọn đúng người được ủy quyền để đảm bảo hiệu quả và tiến độ công việc. Cụ thể, bạn nên dựa vào các tiêu chí về năng lực, tính cách, phẩm chất của nhân viên để phân tích, so sánh và đưa ra quyết định lựa chọn đúng đắn. Ví dụ, khi cần chọn người điều hành bộ phận thay bạn khi đi công tác, nên ưu tiên những nhân viên có khả năng quản lý tốt, sắp xếp công việc tốt, chính trực, trung thực và đáng tin cậy. … Ngoài việc giúp đảm bảo tiến độ, việc chọn đúng người để giao quyền cũng được coi là giải pháp giúp lãnh đạo kiểm tra, phát hiện năng lực của cấp dưới để kịp thời bồi dưỡng, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các lãnh đạo khác. nhân viên được đào tạo về năng lực, giúp họ cảm thấy tin tưởng và muốn cống hiến nhiều hơn cho công ty.

Xem thêm bài viết hay:  Nhà trường được phép thu những khoản phí nào đầu năm học?

Vẫn có sự giám sát

Bên cạnh đó, khi ủy quyền cho nhân viên, bạn cũng cần chú ý theo dõi, giám sát để có thể nắm bắt và xử lý kịp thời những công việc đột xuất, tình huống bất ngờ nhằm đảm bảo tiến độ công việc cũng như ngăn chặn tình trạng nhân viên lợi dụng quyền hạn đó để thực hiện các hành vi ” tư lợi” cá nhân. Cụ thể, khi ủy quyền cho cấp dưới, bạn không nên giao hết quyền, hãy để nhân viên tự xử lý mọi việc mà nên yêu cầu họ báo cáo, xin ý kiến ​​của bạn trước khi thực hiện.

xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền cho người thân đưa con đi máy bay

Không lạm dụng ủy quyền

Mặc dù ủy quyền sẽ giúp người quản lý giảm bớt áp lực và trách nhiệm trong công việc nhưng bạn cũng không nên lạm dụng nó bởi nếu điều này diễn ra thường xuyên sẽ vô tình tạo nên những nhân viên làm việc không chuyên cần. tính tự kiêu, tâm lý “khó tính”, từ đó gây ra nhiều khó khăn trong công tác quản lý nhân sự sau này. Tương tự, nếu thời gian ủy quyền quá dài có thể tiềm ẩn nguy cơ nhà quản lý bị bội thực do nhân viên nắm giữ nhiều tài liệu, thông tin quan trọng. Vì vậy, nhà quản lý cần cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ nên ủy quyền khi thật cần thiết và trong một khoảng thời gian nhất định.

Động viên tinh thần

Trong quá trình ủy quyền, nhà quản lý cũng nên kết hợp động viên khích lệ. Ví dụ: Bạn có thể chia sẻ với cấp dưới về tầm quan trọng của trách nhiệm và nhiệm vụ mà họ được giao, để họ biết rằng bạn rất tin tưởng họ nên bạn mới giao trọng trách này, đừng quên cảm ơn khi họ có giao cho bạn trách nhiệm này. Những hành động này tuy nhỏ nhưng sẽ giúp ích rất nhiều trong việc thúc đẩy tinh thần của nhân viên, từ đó giúp họ có thêm động lực để làm việc tốt hơn.

Nhận xét, đánh giá và rút kinh nghiệm

Sau quá trình ủy quyền, bạn cũng nên xem xét và đánh giá lại hiệu quả của việc ủy ​​quyền cho nhân viên. Bạn cần xác định rõ những ưu điểm, khuyết điểm cũng như những việc mình đã làm chưa tốt, chưa tốt để lần sau rút kinh nghiệm và phối hợp tốt hơn.

Ủy quyền cho nhân viên là giải pháp chia sẻ công việc hiệu quả mà các nhà quản lý ngày nay thường áp dụng. Tuy nhiên, để mang lại hiệu quả cao nhất và đảm bảo không bị bội thực, bạn cần linh hoạt, chọn đúng người và áp dụng tùy từng trường hợp.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Người ủy quyền là gì? Bên ủy quyền là gì? Quyền và nghĩa vụ của người ủy quyền? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận