Người phụ thuộc là gì? Mức giảm trừ một người phụ thuộc?

Người phụ thuộc là gì? Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là bao nhiêu? những người phụ thuộc là ai? Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định mới nhất?

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế bắt buộc đối với mọi công dân. Việc nghiêm túc thực hiện và chấp hành nộp thuế TNCN vừa là nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của mỗi công dân nhằm thực hiện đúng pháp luật, góp phần xây dựng đất nước, bảo đảm sự công bằng, chính đáng. giữa các cá nhân, giữa người có thu nhập cao và người có thu nhập thấp. Tuy nhiên, không phải thu nhập nào cũng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, khoản này được trừ nếu có người phụ thuộc. Vậy, người phụ thuộc là gì? Người phụ thuộc được khấu trừ bao nhiêu?

Cơ sở pháp lý

  • Thông tư 111/2013/TT-BTC;
  • Nghị quyết 954/2020/TBTVQH14, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020;

1. Người phụ thuộc là gì?

Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm nuôi dưỡng. Bao gồm:

Trẻ vị thành niên; con cái bị tàn tật, không có khả năng lao động;

Cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định. Bao gồm người chưa thành niên đang học cao đẳng, đại học, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề; vợ/chồng không có khả năng lao động; cha, mẹ hết tuổi lao động hoặc mất khả năng lao động; người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

2. Mức giảm trừ cho từng người phụ thuộc:

* Tỷ lệ khấu trừ

– Trước ngày 01/07/2020: 3,6 triệu đồng/tháng, tương đương 43.200.000 đồng/người/năm.

– Từ ngày 01/07/2020: 4,4 triệu đồng/tháng, tương đương 52.800.000 đồng/người/năm.

* Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc:

– Điều kiện khấu trừ là người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

xem thêm: Chuyển công ty có phải đăng ký giảm trừ gia cảnh không?

– Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần cho một đối tượng nộp thuế trong năm tính thuế.

– Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ ngày đăng ký.

– Trường hợp nhiều người nộp thuế có cùng người phụ thuộc cùng nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận đăng ký giảm trừ gia cảnh cho một người nộp thuế (Nên thường người nộp thuế có mức lương cao hơn thì người nộp thuế đăng ký).

– Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong năm tính thuế:

thì việc tính giảm trừ cho người phụ thuộc được tính từ tháng phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng khi người nộp thuế quyết toán thuế và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Xem thêm bài viết hay:  C là gì trong hóa học? Công thức tính nồng độ phần trăm? Ví dụ?

Riêng đối với người phụ thuộc là các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, nếu quá thời hạn nêu trên thì phải đăng ký giảm trừ gia cảnh. không tính giảm trừ gia cảnh của năm tính thuế đó.

3. Ai là người phụ thuộc?

Người phụ thuộc của người nộp thuế khi tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các đối tượng sau:

1.CON: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:

xem thêm: Đăng ký giảm trừ, thay đổi người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

Con dưới 18 tuổi (đủ tháng).

Ví dụ: Con ông H sinh ngày 25/7/2014 được tính là người phụ thuộc từ tháng 7/2014.

Con từ 18 tuổi trở lên bị tàn tật không có khả năng lao động.

Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề ở Việt Nam hoặc nước ngoài, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học trung học phổ thông (kể cả trong thời gian chờ kết quả). thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 học lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ mọi nguồn thu nhập không quá 1.000.000 đồng.

Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 TT 111/2013/TT-BTC.

Cha đẻ, mẹ đẻ; bố vợ, mẹ chồng (hoặc bố vợ, mẹ chồng); bố dượng, mẹ kế; cha hoặc mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 TT 111/2013/TT-BTC.

Cá nhân không nơi nương tựa khác mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng đáp ứng điều kiện tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 TT 111/2013/TT-BTC.

Bao gồm:

xem thêm: Mẫu đơn xác nhận giảm trừ gia cảnh và hướng dẫn mới nhất 2022

  • anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;
  • Ông bà; ông bà;
  • cô ruột, cô ruột, cậu ruột, cậu ruột, bác ruột của người nộp thuế;
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột; Người phải trực tiếp chăm sóc người khác theo quy định của pháp luật.

4. Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc:

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc là con cái, vợ chồng, bố mẹ,… tuy nhiên hồ sơ sẽ có những lưu ý khác nhau.

Giấy tờ chứng minh người phụ thuộc là con

Trẻ em dưới 18 tuổi:

Bằng chứng là bản sao Giấy khai sinh và bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có).

Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động,

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bài văn phân tích bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân

Bằng chứng bao gồm:

Bản sao giấy khai sinh và bản sao chứng minh nhân dân (nếu có).

Bản sao giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

xem thêm: Điều chỉnh thông tin người phụ thuộc do nhập sai thông tin

– Tôi đang học ở tất cả các cấp

Bằng chứng bao gồm:

Bản sao Giấy khai sinh.

Bản sao thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của trường; hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông, dạy nghề.

– Con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng

Ngoài các giấy tờ tùy từng trường hợp nêu trên, các giấy tờ khác được yêu cầu để chứng minh mối quan hệ như:

+ Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi

+ Quyết định nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

xem thêm: Tôi có phải đăng ký lại để được giảm giá gia đình hàng năm không?

Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc của vợ, chồng

Bằng chứng bao gồm:

+ Bản photo CMND.

+ Bản sao hộ khẩu (chứng minh quan hệ vợ chồng); hoặc Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn.

+ Trường hợp vợ, chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm các giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động. Như: Bản sao giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; Bản sao bệnh án đối với trường hợp người mắc bệnh tật làm mất khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,..).

Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ (hoặc bố chồng, mẹ chồng), bố dượng, mẹ kế, bố nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp

Bằng chứng bao gồm:

– Bản photo CMND.

xem thêm: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

– Hồ sơ pháp lý xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế. Như bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu); giấy khai sinh; quyết định về việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người tàn tật không có khả năng lao động. Như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; Bản sao bệnh án đối với trường hợp người mắc bệnh tật làm mất khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,..).

Xem thêm bài viết hay:  Lực kế là gì? Lực kế dùng để làm gì? Cách sử dụng lực kế?

Cá nhân không nơi nương tựa khác mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi

Hồ sơ bao gồm:

– Bản sao CMND hoặc giấy khai sinh.

– Văn bản pháp lý xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật. Thích:

+ Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).

+ Bản sao hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).

xem thêm: Quy định về giảm trừ gia cảnh theo Luật thuế thu nhập cá nhân

+ Bản sao đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).

+ Bản tự kê khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú nơi người phụ thuộc đang sinh sống.

+ Bản tự kê khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc cư trú về việc người phụ thuộc đang cư trú tại địa phương. không có người chăm sóc (trường hợp không ở cùng).

– Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động. Như bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động; Bản sao bệnh án đối với người bị mất khả năng lao động (như AIDS, ung thư, suy thận mãn tính,..).

Cá nhân cư trú là người nước ngoài

Trường hợp không có hồ sơ theo hướng dẫn đối với từng trường hợp cụ thể nêu trên thì phải có hồ sơ pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

Các trường hợp khác

Đối với người nộp thuế đang làm việc trong các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp có cha, mẹ, vợ (hoặc chồng), con và những người khác được tính là người phụ thuộc nêu tại phần lý lịch của người nộp thuế

xem thêm: Xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo hướng dẫn tại các mục trên (từ mục 2.1 đến mục 2.5). Hoặc chỉ cần nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo công văn hướng dẫn quản lý thuế có xác nhận của thủ trưởng đơn vị vào mặt trái của tờ khai.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Người phụ thuộc là gì? Mức giảm trừ một người phụ thuộc? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận