Người làm chứng là gì? Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng?

Nhân chứng là gì? Người làm chứng trong tố tụng hình sự (vụ án hình sự)? Người làm chứng trong tố tụng dân sự (vụ án dân sự)?

Người làm chứng (nhân chứng) là người biết về một tình tiết nào đó có ý nghĩa đối với việc điều tra, xét xử vụ án được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập tham gia vụ án để trình bày lời khai của mình. .

1. Nhân chứng là gì?

Theo thủ tục tố tụng dân sự:

Khái niệm người làm chứng: Trong tố tụng dân sự, người biết được các tình tiết, sự kiện của vụ án dân sự theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết được Toà án triệu tập tham gia tố tụng để làm chứng. làm rõ các tình tiết, sự kiện của vụ án dân sự. Những người tham gia tố tụng này được gọi là người làm chứng.

Theo thủ tục tố tụng hình sự:

Theo pháp luật Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự 2015người làm chứng là người biết những tình tiết liên quan đến vụ án được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập để lấy lời khai về những tình tiết đó.

“Người làm chứng là người biết những tình tiết liên quan đến nguồn tin tội phạm, vụ án và được cơ quan tiến hành tố tụng có thẩm quyền triệu tập đến làm chứng.”

2. Người làm chứng trong tố tụng hình sự (vụ án hình sự):

Người làm chứng trước hết là người biết những tình tiết liên quan đến vụ án. Họ được trực tiếp nhìn, nghe hoặc được người khác kể lại những tình tiết có liên quan đến vụ án. Theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc họ tự nguyện đến cơ quan tiến hành tố tụng khai báo những tình tiết mà mình biết và được cơ quan tiến hành tố tụng xác định là người làm chứng trong vụ án. Tội phạm.

Để bảo đảm tính khách quan, chính xác của lời khai của người làm chứng, Bộ luật tố tụng hình sự quy định những người sau đây không được làm chứng:

– Người bào chữa cho bị can, bị cáo.

Xem thêm bài viết hay:  Nguồn của pháp luật là gì? Các loại nguồn của pháp luật Việt Nam?

xem thêm: Quy định về di chúc bằng văn bản có người làm chứng

Người bào chữa là người bảo vệ quyền lợi cho bị can, bị cáo thì đương nhiên lời khai của họ luôn có lợi cho bị can, bị cáo, không thể khách quan, vô tư. Ngoài ra, người bào chữa không được tiết lộ những bí mật mà mình biết về bị can, bị cáo. Vì vậy, người bào chữa không thể đồng thời là người làm chứng trong vụ án hình sự.

– Người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần không có khả năng nhận thức được các tình tiết của vụ án hoặc không có khả năng khai báo chính xác.

Quyền của người làm chứng như sau:

Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của họ khi tham gia tố tụng. Thông thường lời khai của người làm chứng sẽ có lợi cho một bên tham gia tố tụng và gây bất lợi cho bên kia, thường là gây bất lợi cho bị can, bị cáo. Vì vậy, không loại trừ khả năng bị can, bị cáo hoặc gia đình họ đe dọa người làm chứng. Người làm chứng có quyền yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng đã triệu tập họ áp dụng biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình.

Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Chẳng hạn, trong biên bản ghi lời khai của người làm chứng; Điều tra viên không ghi đúng những gì người làm chứng đã khai hoặc khi Cơ quan điều tra không bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người làm chứng thì người làm chứng có quyền khiếu nại về hành vi của Điều tra viên. Cơ quan điều tra.

Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. Người làm chứng là người không có quyền và lợi ích liên quan trực tiếp đến việc giải quyết vụ án. Việc họ tham gia tố tụng theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng. Họ có quyền yêu cầu cơ quan tiến hành tố tụng đã triệu tập họ thanh toán chi phí đi lại và các chi phí khác theo quy định của pháp luật như chỗ ở, tiền ăn uống…

Xem thêm bài viết hay:  Phong cách ngôn ngữ là gì? Các loại phong cách ngôn ngữ?

Người làm chứng có các nghĩa vụ sau đây:

Có mặt theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án; trường hợp họ cố tình không đến mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị áp giải.

xem thêm: Quy định về người làm chứng trong vụ án dân sự mới nhất

Việc tham gia làm chứng trong tố tụng là nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nước. Khi triệu tập họ tham gia tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng phải bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của họ nên họ có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng. Họ phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan tiến hành tố tụng. Nếu cố tình vắng mặt không có lý do chính đáng, họ có thể bị khởi tố.

Người làm chứng có nghĩa vụ khai trung thực tất cả những sự việc mà mình biết về vụ án.

Người làm chứng từ chối hoặc trốn tránh việc khai báo mà không có lý do chính đáng hoặc khai báo gian dối thì phải chịu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 382 và Điều 383 của Bộ luật hình sự.

3. Người làm chứng trong tố tụng dân sự (vụ án dân sự):

Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng được thể hiện trên hai lĩnh vực: cung cấp thông tin về vụ án dân sự và vật chất. Việc bảo đảm thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ của mỗi người làm chứng có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả giải quyết vụ án dân sự, trong nhiều trường hợp còn có ý nghĩa quyết định.

Xem thêm bài viết hay:  Di sản thừa kế là gì? Quy định mới nhất về các loại di sản thừa kế?

Để thực hiện nhiệm vụ của mình, người làm chứng trong tố tụng dân sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp mọi tin tức, tài liệu, đồ vật có liên quan đến vụ án; chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại do việc khai báo gian dối gây ra; phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án. trường hợp cố ý vắng mặt gây trở ngại cho việc xét xử thì có thể bị áp giải đến phiên toà; được từ chối khai báo nếu việc khai báo có thể làm lộ bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của đương sự hoặc ảnh hưởng xấu đến thân nhân của đương sự. với tôi; được nghỉ việc trong thời gian Tòa án triệu tập họ tham gia tố tụng; được hưởng phí đi lại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật; có quyền yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình; khiếu nại những việc làm trái pháp luật của người tiến hành tố tụng; phải cam đoan trước Toà án về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, trừ người làm chứng là người chưa thành niên.

Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015, quyền, nghĩa vụ của người làm chứng và những vấn đề khác liên quan đến họ được quy định tại các điều 78, 229 và 239. Các điều luật này khá đầy đủ. , cụ thể và chặt chẽ quyền và nghĩa vụ của người làm chứng. Tuy nhiên, đối với những người chưa đủ khả năng nhận thức sự việc như trẻ vị thành niên còn quá nhỏ, người bị suy nhược cơ thể… thì việc có được làm chứng hay không lại không được quy định cụ thể.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Người làm chứng là gì? Quyền và nghĩa vụ của người làm chứng? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận