Người đại diện theo pháp luật là gì? Quy định về đại diện theo pháp luật?

Người đại diện theo pháp luật là gì? Hình thức phát sinh quan hệ đại diện pháp luật? Các trường hợp đại diện theo pháp luật? Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện theo pháp luật là gì? Thời hạn đại diện theo pháp luật? Phạm vi đại diện? Những trường hợp nào không được làm người đại diện?

Chắc hẳn trong mỗi chúng ta không còn quá xa lạ với khái niệm đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật có thể là cá nhân hoặc pháp nhân. Tuy nhiên, về quyền, lợi ích và phạm vi quyền hạn của người đại diện theo pháp luật luôn là câu hỏi lớn trên thực tế, nhiều trường hợp thực tế xảy ra về quan hệ đại diện theo pháp luật dẫn đến vi phạm pháp luật. quá trình áp dụng các quy định của pháp luật thậm chí còn để lại hậu quả nghiêm trọng.

1. Đại diện theo pháp luật là gì?

Pháp luật Việt Nam đã quy định rất cụ thể về đại diện theo pháp luật, căn cứ Điều 134 BLDS 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, theo đó, người đại diện theo pháp luật có thể là cá nhân. Thể nhân cũng có thể là pháp nhân, những người này đóng vai trò, trách nhiệm nhân danh quyền và lợi ích của cá nhân, pháp nhân khác và hoạt động vì lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân đó. xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Cá nhân, pháp nhân đại diện gọi chung là người đại diện, cá nhân, pháp nhân giao quyền đại diện gọi chung là người được đại diện.

Người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

Vì người đại diện là cá nhân hoặc pháp nhân nên điều kiện tiên quyết để được làm người đại diện là phải đáp ứng điều kiện có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự đầy đủ theo quy định. của pháp luật và theo giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

Đối với người đại diện theo pháp luật là pháp nhân thì pháp nhân này có thể là công ty, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, v.v.

2. Hình thức quan hệ đại diện theo pháp luật:

Căn cứ vào tình hình thực tế, khi phát sinh quan hệ đại diện, quan hệ này sẽ được xác lập thông qua hai hình thức:

+ Hình thức thứ nhất là hình thức đại diện do pháp luật quy định. Ví dụ cụ thể cho trường hợp này như sau: Công ty TNHH A đăng ký kinh doanh hợp pháp, theo thông tin đăng ký kinh doanh ban đầu, B là người đại diện theo pháp luật của công ty mà công ty A đã đăng ký trong Giấy phép đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư . Trường hợp này thuộc về người đại diện theo quy định của pháp luật.

Xem thêm bài viết hay:  Di sản thừa kế là gì? Quy định mới nhất về các loại di sản thừa kế?

+ Hình thức thứ hai là hình thức đại diện khi có sự ủy quyền của cá nhân, pháp nhân này cho cá nhân, pháp nhân khác. Cũng với ví dụ trên, nếu B, người đại diện theo pháp luật của công ty, vì một lý do nào đó không thể trực tiếp thực hiện công việc mà cần phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật thì B có thể ủy quyền cho C thực hiện công việc đó thay mình trong một thời hạn nhất định thời hạn thì C sẽ thuộc trường hợp đại diện theo ủy quyền.

3. Các trường hợp đại diện theo pháp luật:

– Người đại diện theo pháp luật của cá nhân

Người đại diện theo pháp luật của cá nhân được quy định tại Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015:

xem thêm: Quy định mới về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

+ Nếu con chưa thành niên thì cha, mẹ là người đại diện theo pháp luật.

+ Đối với người được giám hộ thì người giám hộ là người đại diện theo pháp luật. Người giám hộ của người có khó khăn về nhận thức, hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Toà án chỉ định.

+ Người đại diện theo pháp luật là người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại 2 trường hợp trên.

+ Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật là người do Toà án chỉ định.

– Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân được quy định tại Điều 137 Bộ luật dân sự 2015 bao gồm:

+ Người được pháp nhân bổ nhiệm theo điều lệ

+ Người được ủy quyền đại diện theo quy định của pháp luật

xem thêm: Quy định về người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần

+ Người được Tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại Tòa án.

Một pháp nhân có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật và mỗi người đại diện có quyền đại diện cho pháp nhân theo quy định tại Điều 140, 141 BLDS 2015.

4. Hậu quả pháp lý của hành vi đại diện theo pháp luật:

Người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với người thứ ba phải phù hợp với phạm vi đại diện. Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được đại diện.

Xem thêm bài viết hay:  Nghiệp vụ là gì? Sự khác nhau giữa chuyên môn và nghiệp vụ?

Người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện các hành vi cần thiết để đạt được mục đích của việc đại diện.

– Trường hợp người đại diện theo pháp luật biết hoặc phải biết việc xác lập hành vi đại diện là do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, ép buộc mà vẫn xác lập, thực hiện hành vi đại diện thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với bên được ủy quyền, trừ trường hợp hiệu trưởng biết hoặc phải biết về điều này mà không phản đối.

5. Thời hạn đại diện theo pháp luật:

Việc đại diện theo pháp luật chấm dứt khi:

– Người được đại diện là cá nhân đã thành niên hoặc đã khôi phục năng lực hành vi dân sự

– Người được đại diện là cá nhân chết

xem thêm: Đại diện theo ủy quyền là gì? Quy định về người đại diện theo ủy quyền?

– Người được đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại

Có căn cứ khác theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan.

6. Phạm vi đại diện:

– Cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân, pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng được ủy quyền thực hiện. là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

– Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch về phạm vi đại diện của mình.

7. Các trường hợp không được làm người đại diện:

Điều này được thể hiện rõ qua quy định của pháp luật tại Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP ban hành ngày 03/12/2012 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2012). 2013) tại Điều 22 cụ thể như sau:

Tại Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, pháp luật quy định những trường hợp không được làm người đại diện gồm những người sau:

– Trường hợp người đại diện đồng thời là người có tư cách là đương sự tham gia vụ án chống lại người được đại diện mà quyền và lợi ích của họ khi đó có thể xác định rõ ràng đối lập với nhau;

– Trường hợp người đại diện theo pháp luật đang đại diện cho đương sự khác tham gia tố tụng dân sự mà quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đó mâu thuẫn với quyền và lợi ích hợp pháp của người được đại diện; có mặt trong cùng một trường hợp.

Xem thêm bài viết hay:  Tìm hiểu Bản tuyên ngôn độc lập Mỹ (Hoa Kỳ) 1776? Ý nghĩa?

xem thêm: Thay đổi người đại diện theo pháp luật có phải báo cáo cơ quan thuế không?

Quy định trên được áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền trong lĩnh vực tố tụng dân sự.

Ngoài ra, luật cũng quy định cán bộ, công chức công tác, làm việc trong ngành Tòa án, Công an, Kiểm sát không được làm người đại diện trong lĩnh vực tố tụng dân sự, trừ trường hợp họ tham gia với tư cách người đại diện cho mình khi tham gia tố tụng.

Tại Điều 22 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP pháp luật quy định: Theo quy định pháp luật quy định tại điểm b khoản 1 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì về nguyên tắc, người có tư cách là người đại diện theo pháp luật. trong tố tụng dân sự đối với một đương sự thì người đó không được đồng thời là người đại diện theo pháp luật cho đương sự khác trong cùng một vụ án, trong trường hợp này. , quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự này mâu thuẫn với nhau.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, luật cũng nêu rõ cán bộ, công chức công tác, làm việc, phục vụ trong ngành Tòa án, ngành Công an, ngành Kiểm sát. chỉ được làm người đại diện khi là người đại diện theo pháp luật của cơ quan mình làm việc hoặc là người đại diện theo ủy quyền được cơ quan mình ủy quyền; hoặc khi họ là người đại diện hợp pháp của đương sự trong vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự.

Đối với doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cũng được quy định rất cụ thể, bởi họ giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, họ đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm phát sinh từ các giao dịch của doanh nghiệp, thay mặt doanh nghiệp tham gia tố tụng tại tòa án. doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. trước Trọng tài thương mại và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Người đại diện theo pháp luật là gì? Quy định về đại diện theo pháp luật? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận