Người cao tuổi là gì? Quyền lợi và nghĩa vụ của người cao tuổi?

Người cao tuổi là gì? Phân biệt hiểu đúng về người già và người cao tuổi? Quyền của người cao tuổi? Nghĩa vụ của người cao tuổi?

Người cao tuổi là thuật ngữ thường dùng để chỉ những người đạt đến một độ tuổi nhất định. Đây là một thuật ngữ pháp lý và cũng được sử dụng trong thực tế hàng ngày. Tuy nhiên, nhiều người chưa nắm rõ các quy định của pháp luật về tuổi thọ người cao tuổi. Luật Người cao tuổi được ban hành nhằm cụ thể hóa quyền, nghĩa vụ và chính sách của nhà nước đối với người cao tuổi.

Cơ sở pháp lý:

– Luật người cao tuổi 2009.

– Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi.

1. Thế nào là người già?

Người cao tuổi là một bộ phận lớn trong xã hội. Đối với các nước, tùy theo dân số già hay trẻ mà tỷ lệ người cao tuổi khác nhau. Trong đó, tuổi cao họ gặp những khó khăn nhất định trong sinh hoạt, lao động,… Vì vậy, nhà nước mới xây dựng các chính sách hỗ trợ cho người cao tuổi.

Người cao tuổi cũng chiếm một vai trò quan trọng trong xã hội ngày nay. Họ có nhiều kinh nghiệm, kiến ​​thức và chuyên môn. Vì vậy, nó luôn nhận được rất nhiều sự quan tâm và ưu đãi từ nhà nước. Cũng như có những đóng góp to lớn trong công cuộc quản lý và xây dựng đất nước.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi cụ thể được xác định để được coi là người cao tuổi. Tiêu chí về độ tuổi là tiêu chí bắt buộc, áp dụng đối với công dân Việt Nam.

Các luật và quy định có liên quan:

“Điều 2. Người cao tuổi

Người cao tuổi quy định tại Luật này là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên.”

xem thêm: Bảo hiểm sức khỏe cho người già? Bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo?

Người cao tuổi là đối tượng chịu sự quản lý, chi phối, điều chỉnh của Luật Người cao tuổi 2009. Căn cứ quy định này thì người cao tuổi là người đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

– Là công dân Việt Nam. Các đặc điểm để xác định là công dân Việt Nam được thực hiện theo khoản 1 Điều 17 Hiến pháp 2013 quy định:

“Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.;”

– Từ đủ 60 tuổi trở lên. Tiêu chí về độ tuổi được xác định chính xác về ngày, tháng, năm sinh. Căn cứ để xác định tuổi là giấy tờ tùy thân của cá nhân đó.

2. Phân biệt đúng người già và người cao tuổi:

Người già và người cao tuổi là hai khái niệm chỉ những đối tượng khác nhau. Trong đó, người cao tuổi là một bộ phận thuộc nhóm người cao tuổi. Hiện nay, có rất nhiều người nhầm lẫn giữa hai khái niệm người già và người cao tuổi. Chúng ta cần hiểu bản chất và quy định về độ tuổi của hai nhóm người này để xác định đúng quyền và nghĩa vụ của họ.

Xem thêm bài viết hay:  Đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc, bán hoang mạc

Thuật ngữ người cũ chỉ là cách mọi người thường gọi một người nào đó đã già. Nó cũng không phải là một thuật ngữ pháp lý thường được sử dụng và thường là đặc trưng. Đồng thời, đây cũng là khái niệm được đề cập trong BLHS 2015. Cách hiểu trước đây chưa thật rõ ràng để xác định tuổi của người cao tuổi.

Tuy nhiên, sau khi Bộ luật này được sửa đổi vào năm 2017, đã thay “người cao tuổi” bằng “người từ đủ 70 tuổi trở lên”. Từ đó, chúng ta có thể thấy sự phân biệt cụ thể đối với người cao tuổi và những người từ 70 tuổi trở lên.

Dựa vào những phân tích trên, có thể thấy đây là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau.

xem thêm: Quy định về hội phí Hội Người cao tuổi

3. Quyền lợi của người cao tuổi:

Người cao tuổi là một nhóm đối tượng đặc biệt, có những đặc thù riêng trong hoạt động quản lý nhà nước. Vì vậy, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể này cũng được quy định cụ thể.

Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi được thể hiện tại Điều 3 Luật Người cao tuổi 2009. Theo đó:

“Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi

1. Người cao tuổi có các quyền sau đây:

a) Các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khoẻ được bảo đảm;

b) Quyết định ở chung với con, cháu hoặc ở riêng theo ý muốn;

c) Được ưu tiên khi sử dụng dịch vụ theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Được tạo điều kiện tham gia các hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí và nghỉ ngơi;

xem thêm: Ký hợp đồng lao động với người cao tuổi

đ) Được tạo điều kiện làm việc phù hợp với sức khỏe, nghề nghiệp và các điều kiện khác để phát huy vai trò người cao tuổi;

đ) Được miễn các khoản đóng góp cho hoạt động xã hội, trừ các khoản đóng góp tự nguyện;

g) Được ưu tiên nhận tiền cứu trợ, hiện vật, chăm sóc sức khỏe, chỗ ở để khắc phục khó khăn ban đầu khi gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc rủi ro bất khả kháng khác;

h) Tham gia Hội Người cao tuổi Việt Nam theo quy định của Điều lệ Hội;

i) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.”

Phân tích quyền của người cao tuổi:

Người cao tuổi không còn là đối tượng trong độ tuổi lao động. Vì vậy họ thường có sức khỏe hạn chế, không có thu nhập ổn định. Các chế độ được hưởng theo quy định giúp người cao tuổi tiếp cận hiệu quả với sự hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Thổ nhưỡng là gì? Đặc điểm và yếu tố hình thành thổ nhưỡng?

Đầu tiên là nhu cầu sinh hoạt hàng ngày. Chúng phải là những nhu cầu cơ bản để duy trì và tổ chức cuộc sống. Cũng như tham gia khám bệnh, bảo vệ sức khỏe.

xem thêm: Quy định về mừng thọ cho người cao tuổi

Người cao tuổi được Nhà nước ưu tiên khi tham gia công tác xã hội, hoạt động cộng đồng. Tất cả nhằm mục đích đảm bảo và duy trì sức khỏe của họ. Cũng như thể hiện sự tôn trọng, kính trọng của mọi người trong xã hội dành cho họ.

Người cao tuổi phải được chăm sóc những nhu cầu và vấn đề cần thiết trong cuộc sống. Con cái và người thân có trách nhiệm và cần thể hiện tinh thần tích cực khi chăm sóc người già. Đảm bảo cho họ có một môi trường sống, duy trì chất lượng cuộc sống cả về vật chất và tinh thần.

Có thể kể đến những ưu tiên và điều kiện mà nhà nước dành cho người cao tuổi như sau:

Sử dụng các dịch vụ công, dịch vụ do nhà nước và nhiều tổ chức khác cung cấp.

– Tham gia các hoạt động văn hóa, giáo dục, thể dục, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch và nghỉ dưỡng

– Làm việc phù hợp với sức khoẻ và nghề nghiệp đã làm trước đây. Kinh nghiệm có thể được sử dụng để kiếm thu nhập cá nhân. Người cao tuổi cũng đóng góp và giúp họ thấy giá trị của mình đối với cộng đồng.

– Được ưu tiên hỗ trợ, giúp đỡ khi khó khăn.

– Được miễn nghĩa vụ đóng góp cho xã hội, trừ trường hợp tự nguyện.

xem thêm: Nội dung khám sức khỏe khi tuyển dụng lao động

4. Nghĩa vụ của người cao tuổi:

Nghĩa vụ đã được quy định, vì vậy việc thực hiện tốt nghĩa vụ đó là tùy thuộc vào người cao tuổi. Nội dung của các nghĩa vụ này được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật Người cao tuổi như sau:

“Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của người cao tuổi

2. Người cao tuổi có các nghĩa vụ sau đây:

a) Nêu gương về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực; giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; gương mẫu chấp hành và vận động gia đình, cộng đồng chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

b) Truyền lại kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.”

Phân tích nghĩa vụ của người cao tuổi:

– Nêu gương sáng về phẩm chất đạo đức, lối sống mẫu mực. Người cao tuổi có cả kinh nghiệm sống và công việc. Vì vậy, đối tượng này được tôn trọng và có tiếng nói trong tổ chức, quản lý cộng đồng.

Xem thêm bài viết hay:  Tổng hợp lời chúc Giáng Sinh dành cho bạn bè hay, ý nghĩa.

xem thêm: Hợp đồng lao động với người cao tuổi có phải đóng bảo hiểm?

– Giáo dục thế hệ trẻ giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc; Phải mang lại chất lượng giáo dục, làm gương cho trẻ em và cộng đồng.

– Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Vận động những người xung quanh, đặc biệt là người thân trong gia đình.

– Truyền lại kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau; Đó là những kinh nghiệm được đúc kết có giá trị lịch sử và văn hóa sâu sắc.

Các nghĩa vụ cũng được thực hiện linh hoạt theo từng quy định và yêu cầu thực tế trong hoạt động quản lý của đất nước.

Ngoài ra, người cao tuổi còn được chúc thọ, mừng thọ theo yêu cầu về độ tuổi như sau:

Theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP về mừng thọ, mừng thọ:

Tùy theo độ tuổi thực tế của người cao tuổi mà được nhận quà của cơ quan quản lý nhà nước.

Quy tắc thứ 7: Cuộc sống hạnh phúc, cuộc sống hạnh phúc:

xem thêm: Quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

1. Mức quà chúc thọ, mừng thọ được quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức quà của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho người thọ 100 tuổi, mức quà của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho người thọ 90 tuổi và mức chi, mức chi mừng thọ được quy định tại Khoản 3 Điều 21 Luật Người cao tuổi;

b) Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức quà đối với các cụ thọ 70, 75, 80, 85, 95 tuổi và các cụ trên 100 tuổi.

2. Việc mừng thọ người cao tuổi được thực hiện trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương.

3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết việc tổ chức lễ kỷ niệm ngày sinh quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, từ 70 tuổi trở lên, cứ 5 năm một lần, các cụ sẽ được địa phương tổ chức tặng quà mừng thọ. Đặc biệt các cụ 90, 100 tuổi sẽ được Chủ tịch nước tặng quà tương ứng UBND tỉnh và của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Người cao tuổi là gì? Quyền lợi và nghĩa vụ của người cao tuổi? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận