Miễn trách nhiệm hình sự là gì? Đặc điểm cơ bản của miễn trách nhiệm hình sự?

Miễn trách nhiệm hình sự là gì? Quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm hình sự? Đặc điểm miễn trách nhiệm hình sự? Hậu quả của việc áp dụng miễn trách nhiệm hình sự?

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định đầy đủ các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, nhưng quá trình áp dụng trên thực tế vẫn còn những quan điểm, cách hiểu khác nhau. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu nội dung và điều kiện áp dụng miễn trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 29 BLHS 2015.

* Cơ sở pháp lý:

– BLHS 2015;

– Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

1. HOA KỲMiễn trách nhiệm hình sự là gì?

Ở nước ta, khái niệm miễn trách nhiệm hình sự chưa được giải thích trong các văn bản pháp luật thực tế. Trong khoa học luật hình sự ở Việt Nam và nước ngoài vẫn còn nhiều ý kiến ​​chưa thống nhất về nội hàm và nội hàm của khái niệm này. Chúng tôi cho rằng, dưới góc độ khoa học luật hình sự, miễn trách nhiệm hình sự được hiểu là việc không buộc một người có đủ các điều kiện nhất định phải gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi do người đó đã thực hiện tội phạm. , đồng thời vẫn bảo đảm yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm cũng như công tác giáo dục, cải tạo người phạm tội.

2. Quy định của pháp luật về miễn trách nhiệm hình sự:

Miễn trách nhiệm hình sự thể hiện chính sách khoan hồng, nhân đạo của Đảng và Nhà nước ta đối với hành vi mà người phạm tội thực hiện. Đồng thời, qua đó nhằm động viên, khuyến khích các phạm nhân sớm chuộc tội, nhanh chóng hòa nhập cộng đồng, trở thành người có ích cho xã hội. Vì vậy, giải quyết tốt vấn đề trách nhiệm hình sự và áp dụng đúng các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự sẽ tạo cơ sở pháp lý tốt cho đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Chế định miễn trách nhiệm hình sự trong BLHS 1999 được ghi nhận tại các điều 19, 25, 69, 80, 289, 290, 314, theo đó quy định miễn trách nhiệm hình sự bao gồm hai loại quy định. bắt buộc và tùy chọn. Với quy định bắt buộc, khi gặp trường hợp phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội, với quy định tùy tiện thì cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào từng vụ việc cụ thể để đánh giá tính chất, mức độ của hành vi phạm tội. tình tiết để quyết định có miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội hay không.

Điều 29 Bộ luật hình sự 2015 mở rộng phạm vi miễn trách nhiệm hình sự, quy định như sau:

Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi điều tra, truy tố, xét xử, do có sự thay đổi về chính sách, pháp luật nên hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội;

b) Khi có quyết định đại xá.

Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

Xem thêm bài viết hay:  Các nước đang phát triển là gì? Đặc điểm chung của các nước đang phát triển?

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình nên người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử mà phạm nhân mắc bệnh hiểm nghèo không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội;

c) Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần đắc lực vào việc phát hiện, điều tra tội phạm, cố gắng làm hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả do tội phạm gây ra và có công lớn hoặc có đóng góp đặc biệt. được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Người phạm tội ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng vô ý gây thiệt hại đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác mà được người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại tự nguyện hoà giải đề nghị miễn trách nhiệm hình sự , họ có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”

Bộ luật Hình sự năm 2015 đã quy định đầy đủ các trường hợp miễn trách nhiệm hình sự, nhưng quá trình áp dụng trên thực tế vẫn còn những quan điểm, cách hiểu khác nhau. Trong bài viết này, tác giả nghiên cứu nội dung và điều kiện áp dụng miễn trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 29 BLHS 2015.

3. Đặc điểm của miễn trách nhiệm hình sự:

Dưới góc độ pháp lý – xã hội, miễn trách nhiệm hình sự có những đặc điểm sau:

– Cũng giống như trách nhiệm hình sự, việc miễn trách nhiệm hình sự thể hiện sự đáp trả (sự lên án) của Nhà nước và xã hội đối với người phạm tội.

– Miễn trách nhiệm hình sự thể hiện chính sách tách biệt tội phạm và người phạm tội trong pháp luật hình sự Việt Nam. Chính sách phân biệt này “cũng là một biện pháp hữu hiệu để thực hiện tốt nguyên tắc không bỏ lọt tội phạm và người phạm tội… việc quy định chế định miễn trách nhiệm hình sự… chứng tỏ rằng, con đường cơ bản, hậu quả cơ bản. của tội phạm là trách nhiệm hình sự, hình phạt và hình phạt, còn ân xá chỉ là trường hợp đặc biệt, cụ thể, khi hoàn cảnh cụ thể đòi hỏi…”.

– Miễn trách nhiệm hình sự thể hiện nguyên tắc nhân đạo của pháp luật hình sự Việt Nam là “nghiêm trị kết hợp với khoan hồng”, “trừng phạt kết hợp với giáo dục, thuyết phục, cải tạo”.

– Miễn trách nhiệm hình sự có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết với trách nhiệm hình sự, nhiều nội dung miễn trách nhiệm hình sự có nguồn gốc từ trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, giống như trách nhiệm hình sự, việc miễn trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với người có hành vi đã thỏa mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể trong Phần các tội phạm của BLHS (BLHS). , nhưng họ có những điều kiện nhất định để được miễn trách nhiệm hình sự.

Người được miễn trách nhiệm hình sự không phải chịu hậu quả pháp lý hình sự bất lợi do phạm tội mà có thể phải chịu hậu quả do bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế phi hình sự được quy định trong luật có liên quan. phản ứng khác.

Xem thêm bài viết hay:  Kể lại đoạn trích Chị em Thúy Kiều bằng văn xuôi – Ngữ văn 9

Như vậy, không phải mọi trường hợp một người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội mà luật hình sự quy định là tội phạm, bị xã hội lên án, đáng bị xử lý hình sự thì đều phải chịu trách nhiệm hình sự. Có trường hợp xét đến không cần áp dụng trách nhiệm hình sự đối với người đó mà vẫn đáp ứng được yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm cũng như công tác giáo dục, cải tạo người phạm tội và phù hợp với quy định của pháp luật. nguyên lý nhân quả. theo quy định của pháp luật hình sự thì được miễn trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4. Hậu quả của việc áp dụng miễn trách nhiệm hình sự:

Theo Từ điển tiếng Việt, hậu quả là “một kết quả xấu ở tương lai”. Tất nhiên, không thể căn cứ vào Từ điển tiếng Việt để xây dựng thuật ngữ luật hình sự. Tuy nhiên, căn cứ quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng, xét trên góc độ chung, hậu quả của việc áp dụng miễn trách nhiệm hình sự được hiểu là hậu quả bất lợi do pháp luật quy định (hoặc do được miễn trách nhiệm hình sự) đối với người người phạm tội khi đáp ứng một số điều kiện.

Với tư cách là một chế định của luật hình sự Việt Nam, hậu quả pháp lý trực tiếp của việc miễn trách nhiệm hình sự là một vấn đề quan trọng vẫn được áp dụng trong thực tiễn nhưng cần được làm sáng tỏ trên bình diện khoa học của luật hình sự. Xuất phát từ nội dung và cơ sở của trách nhiệm hình sự, việc miễn trách nhiệm hình sự chỉ áp dụng đối với người có hành vi đã thỏa mãn các dấu hiệu của một cấu thành tội phạm cụ thể trong Phần các tội phạm của BLHS nhưng có những điều kiện nhất định để được miễn trách nhiệm hình sự. . Từ khái niệm hậu quả của miễn trách nhiệm hình sự kết hợp với thực tiễn áp dụng cho thấy vấn đề này cần được xem xét dưới hai góc độ sau:

4.1. Hậu quả pháp lý hình sự:

Trên cơ sở nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật hình sự hiện hành có liên quan đến trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự, thấy rằng người được miễn trách nhiệm hình sự không phải chịu hậu quả pháp lý hình sự bất lợi của việc phạm tội như: có thể) không bị truy cứu trách nhiệm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, không bị kết án, không phải chấp hành hình phạt hoặc biện pháp cưỡng chế hình sự khác và không bị coi là có tiền án… Ở đây, họ có thể không bị truy cứu trách nhiệm hình sự… nhưng không thể khẳng định một cách dứt khoát việc miễn trách nhiệm hình sự cho người phạm tội có nghĩa là miễn truy cứu trách nhiệm hình sự…

Bởi lẽ, theo quy định của pháp luật Việt Nam, cho rằng nếu ở giai đoạn truy tố, xét xử, người phạm tội sẽ có văn bản (hoặc bản án) của Viện kiểm sát hoặc Tòa án ra áp dụng đình chỉ vụ án. miễn trách nhiệm hình sự thì lúc này việc truy cứu trách nhiệm hình sự người đó đã được tiến hành và đã chuyển qua một giai đoạn trước đó (giai đoạn điều tra hoặc truy tố), cũng như Cơ quan điều tra (hoặc Viện kiểm sát) đã đưa người này vào diện tòa án.

Xem thêm bài viết hay:  Cấp số cộng là gì? Công sai là gì? Công thức tính cấp số cộng?

Như vậy, căn cứ vào quy định của pháp luật hình sự thì người được miễn trách nhiệm hình sự không phải gánh chịu bất kỳ hậu quả nào dưới góc độ pháp lý hình sự. Tính cưỡng chế hình sự (ức chế) của chế định miễn TNHS khi áp dụng đối với người phạm tội vắng mặt.

4.2. Hậu quả xã hội và pháp lý:

Ở góc độ pháp lý xã hội nói chung, người được miễn trách nhiệm hình sự phải gánh chịu những hậu quả pháp lý xã hội nhất định. Điều này được thể hiện ở các khía cạnh sau:

Về mặt xã hội: người được miễn trách nhiệm hình sự là người bị Nhà nước, xã hội và dư luận xã hội lên án về hành vi phạm tội của mình. Diễn biến và phân tích vụ án, hành vi của họ và quá trình điều tra họ, tùy thuộc vào các giai đoạn tố tụng hình sự tương ứng (điều tra, truy tố hoặc xét xử) được dư luận quan tâm vì họ bị coi là đã phạm tội. xúc phạm. Do bị xã hội lên án, người được miễn trách nhiệm hình sự cũng bị xem xét, ảnh hưởng đến tâm lý, tinh thần, danh dự và ở một mức độ nhất định, họ bị “hạ thấp” trước cơ quan, đơn vị, tổ chức và cộng đồng.

Về mặt pháp lý: Người được miễn trách nhiệm hình sự không được bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 32 Luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017.

Ngoài ra, thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ở nước ta thời gian qua cho thấy, người được miễn trách nhiệm hình sự vẫn có thể bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế phi hình sự trong các lĩnh vực khác nhau. pháp luật tương ứng, như: bị áp dụng biện pháp ngăn chặn (bắt, tạm giữ, tạm giam…) theo quy định của Luật tố tụng hình sự; buộc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự; xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hành chính; bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động;

Các biện pháp này có thể được coi là biện pháp hỗ trợ để giáo dục, cải tạo người phạm tội, đồng thời thể hiện sự lên án đối với hành vi phạm tội của họ, mặc dù họ không phải gánh chịu hậu quả pháp lý hình sự do hành vi của mình gây ra. vi của anh ấy. Hơn nữa, nó còn thể hiện nguyên tắc công bằng trong pháp luật hình sự Việt Nam.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Miễn trách nhiệm hình sự là gì? Đặc điểm cơ bản của miễn trách nhiệm hình sự? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận