Miễn nhiệm là gì? Quy định thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm của cán bộ?

Miễn trừ là gì? Quy định về từ chức, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ ? Chế độ, chính sách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm? Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm công chức?

Trong hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước, người ta thường gặp các trường hợp cán bộ bị miễn nhiệm, cách chức, từ chức,… Nhưng nhiều người còn lúng túng về các cụm từ này.

Luật sư tư vấn pháp luật về từ chức, miễn nhiệm, thôi giữ chức vụ:

Cơ sở pháp lý

– Văn bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 hợp nhất Luật Cán bộ, công chức;

– Nghị định 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định những người là công chức;

– Thông tư 08/2011/TT-BNV ngày 02 tháng 6 năm 2011 Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức;

– Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 về quản lý biên chế công chức;

Nghị định 110/2015/NĐ-CP 29/10/2015 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

– Thông tư 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức, viên chức;

– Nghị định 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 về vị trí việc làm và biên chế công chức;

xem thêm: Mẫu đơn thôi việc, thôi việc, thôi việc mới nhất 2022

– Nghị định 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức;

– Thông tư 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức ;

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BNV ngày 02 tháng 11 năm 2018 hợp nhất Nghị định về chính sách tinh giản biên chế;

– Văn bản hợp nhất 02/NĐHN-BNV ngày 21/5/2019 hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

– Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BNV ngày 03/7/2019 hợp nhất Thông tư quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý của công chức;

1. Xả là gì?

bị sa thải là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyết định buộc thôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức vì lý do hoặc vi phạm pháp luật.

Tại Văn bản hợp nhất 25/VBHN-VPQH ngày 16/12/2019 hợp nhất Luật Cán bộ, công chức quy định: Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ, chức danh khi hết nhiệm kỳ. chưa hết hạn hoặc chưa được hoàn thành. cuộc hẹn hết hạn.

Không chỉ áp dụng đối với cán bộ công nhân viên chức nhà nước mà việc sa thải còn áp dụng đối với các doanh nghiệp, công ty. Dù chưa có quy định cụ thể nhưng nhiều đơn vị cũng đã áp dụng quy định này để xin thôi giữ chức vụ trong doanh nghiệp trước thời hạn.

Xem thêm bài viết hay:  Tạm giữ hình sự là gì? Thời hạn tạm giữ để điều tra vụ án hình sự?

xem thêm: Thủ tục thay đổi, miễn nhiệm, từ chức chủ tịch công đoàn công ty

2. Quy định về từ chức, từ chức, thôi việc của viên chức:

Căn cứ Điều 42 Văn bản hợp nhất 02/NĐHN-BNV ngày 21 tháng 5 năm 2019 hợp nhất Nghị định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức quy định về từ chức, miễn nhiệm như sau:

“Điều 42. Từ chức, miễn nhiệm đối với công chức

Việc từ chức của công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Công chức tự nguyện, chủ động từ chức để chuyển công tác lãnh đạo, quản lý;

b) Công chức cảm thấy không đủ sức khỏe, năng lực và uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

c) Công chức nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình;

d) Công chức xin từ chức vì lý do cá nhân khác.

Việc miễn nhiệm công chức được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

xem thêm: Quy định về từ chức, từ chức chủ tịch công đoàn công ty

a) Được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, bố trí, phân công công tác mà không kiêm nhiệm chức vụ cũ;

b) Không đủ sức khỏe để tiếp tục lãnh đạo, quản lý;

c) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm kỷ luật Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước nhưng chưa đến mức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức;

d) Không đủ năng lực và uy tín để làm việc;

đ) Vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ.

Công chức chưa được cấp có thẩm quyền quyết định cho từ chức, miễn nhiệm phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao. Sau khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do từ chức hoặc miễn nhiệm, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức bố trí, phân công công tác khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức. , đơn vị và trình độ, năng lực của công chức.”

Như vậy, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức thì việc miễn nhiệm được áp dụng đối với các trường hợp sau:

– Cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ được giao; không đủ năng lực, uy tín nhưng theo yêu cầu nhiệm vụ công tác cần thay thế;

xem thêm: Xử lý buộc thôi việc đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý

– Cán bộ vi phạm pháp luật đã bị xử lý kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng chưa đến mức cách chức, bãi nhiệm;

– Viên chức đang giữ chức vụ có nguyện vọng thôi giữ chức vụ;

– Theo yêu cầu của cán bộ, công chức vì lý do sức khỏe hoặc lý do khác.

Từ chức gắn với yếu tố chủ quan do cán bộ nên người giữ chức vụ xin miễn nhiệm được cấp trên chấp thuận hoặc cấp trên ra quyết định miễn nhiệm vì lý do không hoàn thành nhiệm vụ, yêu cầu nhiệm vụ. …

Hậu quả của việc miễn nhiệm là cán bộ không còn làm việc, giữ chức vụ đó trong cơ quan nhà nước mà có thể làm việc ở vị trí, chức vụ khác trong cơ quan nhà nước. Khác với cách chức và cách thức, cán bộ sẽ không còn làm việc trong cơ quan nhà nước.

Xem thêm bài viết hay:  Sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Ưu, nhược điểm và giải pháp.

3. Chế độ, chính sách đối với công chức thôi việc, miễn nhiệm:

Theo quy định về sử dụng và quản lý công chức, sau khi thôi việc hoặc được miễn nhiệm, công chức được hưởng một số chế độ như sau:

Sau khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do bị miễn nhiệm, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức bố trí, phân công công tác khác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. vị trí và trình độ, năng lực của công chức.

Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm do không còn khả năng tiếp tục lãnh đạo, quản lý được bảo lưu phụ cấp chức vụ hiện giữ trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có quyết định miễn nhiệm.

xem thêm: Phụ cấp chức vụ là gì? Hệ số và cách tính phụ cấp chức vụ lãnh đạo?

Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nước mà chưa đến mức bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức; do không đủ năng lực, danh tiếng để làm việc; do vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ chính trị nội bộ thì bị dừng phụ cấp chức vụ kể từ ngày có quyết định cách chức.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức:

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân công, phân cấp quản lý công chức quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại hoặc từ chức, miễn nhiệm đối với công chức.

– Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức được thực hiện theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức.

* Sa thải trong doanh nghiệp

Việc miễn nhiệm chức vụ trong doanh nghiệp thường vì lý do bị cơ quan nhà nước miễn nhiệm. Tại các doanh nghiệp, công ty thường thực hiện việc sa thải với các vị trí như:

– Với công ty cổ phần: Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Kiểm soát viên, Trưởng phòng…

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch công ty, tổng giám đốc, giám đốc, phó giám đốc, kiểm soát viên, trưởng phòng…

5. Một số quy định khác liên quan đến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại:

Ngoài ra, cần phân biệt bổ nhiệm và bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

xem thêm: Quy định về tội lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản

* Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

Xem thêm bài viết hay:  Quy phạm xã hội là gì? Lý do vì sao gọi là quy phạm xã hội?

+ Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí hoặc chức danh được bổ nhiệm theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Có đầy đủ hồ sơ cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, có bản kê khai tài sản theo quy định;

+ Trong độ tuổi quy định bổ nhiệm;

+ Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao;

+ Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

– Thời hạn mỗi lần bổ nhiệm là 05 năm, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật chuyên ngành và cơ quan có thẩm quyền.

xem thêm: Sa thải là gì? Phân biệt miễn nhiệm, sa thải và sa thải?

* Bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Cơ quan quản lý công chức phải bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm theo quy định tại Khoản 2 Điều 40 Nghị định này.

Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

+ Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

+ Đáp ứng tiêu chuẩn của chức vụ công chức lãnh đạo, quản lý đang giữ tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại;

+ Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao;

+ Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

– Thời điểm xem xét bổ nhiệm lại:

xem thêm: Cách tính mức phụ cấp trách nhiệm chức danh kế toán trưởng

Chậm nhất 90 ngày trước khi hết thời hạn bổ nhiệm, cơ quan quản lý công chức phải làm quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại. công chức lãnh đạo, quản lý;

+ Quyết định bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc.

– Trường hợp công chức lãnh đạo, quản lý công chức khi hết thời hạn bổ nhiệm, đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu mà thời hạn công tác còn dưới 05 năm thì được tính theo thời hạn bổ nhiệm. đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. . Nếu tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn chưa đủ 2 năm công tác thì cơ quan quản lý công chức xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến ngày nghỉ hưu đầy đủ. đủ tuổi nghỉ hưu. Quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.

– Công chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn bổ nhiệm mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm lại thì cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công nhiệm vụ khác.

Chuyên mục: Bạn cần biết

Nhớ để nguồn bài viết: Miễn nhiệm là gì? Quy định thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm của cán bộ? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận