Mẫu văn bản đề nghị xử lý tiền thuế chậm nộp, tiền nộp thừa

Mẫu công văn yêu cầu xử lý tiền chậm nộp, tiền nộp thừa. Quy định về xử lý tiền chậm nộp thuế. Quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa. Ai là người có thẩm quyền thanh quyết toán của cơ quan thuế?

Mẫu văn bản đề nghị xử lý tiền chậm nộp, tiền nộp thừa ban hành tại Phụ lục I Thông tư 80/2021 / TT-BTC. Đây là văn bản mẫu để bạn tham khảo:

Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Mẫu văn bản yêu cầu xử lý tiền chậm nộp, tiền nộp thừa:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc

VĂN BẢN ĐỀ XUẤT
XỬ LÝ THUẾ, NỘP TRÁI, PHẠT GÓC

Đến: …….. ………

I. THÔNG TIN NGƯỜI THANH TOÁN

[01] Tên người nộp thuế:…………………… [02] Mã số thuế: [03] Tên đại lý thuế (nếu có): ……………………. [04] Mã số thuế: [05] Hợp đồng đại lý thuế: Số ………… .. ngày ……

II. THÔNG TIN VỀ SỐ TIỀN THUẾ, KHOẢN TRẢ TRƯỚC, HÌNH THỨC XỬ PHẠT

SHÀNG TRIỆUHÀNG TRIỆU Nội dung thanh toán quá mức Số nhận dạng tài khoản phải trả (ID) (nếu có) Chương Tiểu mục Tên cơ quan thu Tiền tệ Số tiền phải trả Số tiền trả cho NSNN Số tiền trả thừa (Đầu tiên) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (số 8)

(9)

(10) =

(9) – (8)> 0

Tổng theo tiểu mục: Tổng cộng:

III. KHUYẾN NGHỊ XỬ LÝ KHOẢN THANH TOÁN QUÁ

<1. Information of taxpayers who request to offset overpaid amounts with debts, arising revenues or request for refund cum clearing state budget revenues>

SHÀNG TRIỆUHÀNG TRIỆU Thông tin về công nợ phát sinh / phải thu Số tiền còn lại phải thanh toán được yêu cầu xóa với số tiền đã thanh toán quá Số tiền phải trả sau khi thanh toán bù trừ MST của người nộp thuế khác (nếu có) Tên người nộp thuế khác (nếu có) Nội dung của khoản nợ /

phát sinh

Số nhận dạng tài khoản phải trả (ID) (nếu có) Chương Tiểu mục Tên cơ quan thu Khu vực hành chính Hạn nộp hồ sơ Tiền tệ Số tiền phải trả (Đầu tiên) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (số 8) (9) (mười) (11) (thứ mười hai) (13) (14) =

(12) – (13)

Tổng theo tiểu mục: Tổng cộng:

<2. Information of taxpayers requesting refund of state budget revenues>

Số tiền hoàn trả: Bằng số: ………… đồng.

xem thêm: Xử phạt chậm nộp thuế, truy thu thuế đối với hộ kinh doanh

Hình thức hoàn tiền:

□ Chuyển khoản: Tên chủ tài khoản …… Số tài khoản: ………… Tại Ngân hàng / KBNN: …….

□ Tiền mặt:

Tên người nhận:

CMND / CCCD / HC Số: …… Ngày cấp: ……. / ……. / …… Nơi cấp: ……

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước …………

TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM: (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao)

  1. ……
  2. ……

Tôi cam đoan số liệu khai báo trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai báo.

xem thêm: Xử lý vi phạm pháp luật về thuế

…, ngày……. tháng……. năm……. NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:……

Chứng chỉ hành nghề số: ……

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có) / Chữ ký điện tử)

2. Quy định về xử lý tiền chậm nộp thuế:

2.1. Các trường hợp tính lãi chậm trả bao gồm:

– Người nộp thuế chậm nộp thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý về thuế. thẩm quyền. quản lý thuế

– Người nộp thuế khai bổ sung vào hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra phát hiện thiếu số thuế phải nộp thì phải nộp tiền. tiền chậm nộp đối với số thuế phải nộp bổ sung kể từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế của kỳ tính thuế có sai sót, thiếu sót hoặc kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đối với tờ khai hải quan ban đầu.

– Người nộp thuế khai bổ sung vào tờ khai làm giảm số thuế được hoàn hoặc cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế được hoàn nhỏ hơn số tiền thuế được hoàn. Nếu đã được hoàn thuế thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế được hoàn kể từ ngày nhận được tiền hoàn trả từ ngân sách nhà nước.

– Trường hợp nộp dần tiền nợ thuế quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật quản lý thuế

– Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế do đã hết thời hiệu xử phạt mà còn nợ tiền thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 137 Luật quản lý thuế.

– Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 142 Luật Quản lý thuế.

– Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy quyền thu tiền chậm chuyển tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chậm nộp theo quy định. xác định.

2.2. Căn cứ xác định lãi chậm trả:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư số 80/2021 / TT-BTC thì căn cứ xác định tiền chậm nộp như sau:

xem thêm: Thu thuế là gì? Quy định về việc thu nợ thuế doanh nghiệp?

– Căn cứ vào số tiền thuế chậm nộp

– Số ngày chậm nộp: Thời gian tính lãi chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại Khoản 1 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 đến ngày liền kề. trước ngày bị truy thu thuế. , hoàn thuế, thuế bổ sung, thuế ấn định, thuế chậm chuyển đã nộp ngân sách nhà nước.

– Mức lãi chậm nộp theo quy định là 0,03% / ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp

2.3. Thông báo lãi chậm trả:

– Đối với người nộp thuế nợ tiền thuế quá hạn từ 30 ngày trở lên, cơ quan thuế sẽ phải thông báo số tiền chậm nộp kèm theo Thông báo nợ tiền thuế hàng tháng (mẫu số 01 / TNN ban hành). ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021 / TT-BTC)

– Vì thuế sử dụng đất phi nông nghiệpCơ quan thuế thông báo số thuế nợ, tiền chậm nộp của người nộp thuế cá nhân, hộ gia đình thông qua cơ quan ủy nhiệm thu.

– Thủ tục thông báo nợ thuế theo mẫu 02 / TTN ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021 / TT-BTC

3. Quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

* Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi chung là tiền nộp thừa) theo quy định được xóa, hoàn thuế như sau:

– Bù trừ số nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi chung là số nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh từng lần. (sau đây gọi là doanh thu phát sinh) trong các trường hợp sau:

xem thêm: Quy định về miễn lãi chậm nộp

+ Bù trừ số nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng địa bàn thu với số nộp thừa.

+ Bù trừ với các khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu với số nộp thừa.

+ Số thuế TNCN nộp thừa khi quyết toán = số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán trừ – số thuế còn phải nộp của cá nhân ủy quyền quyết toán

+ Bù trừ các khoản nợ hoặc các khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn nợ.

+ Trường hợp người nộp thuế có số thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thì khi bù trừ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của người nộp thuế. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương của Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ

– Hoàn trả, hoàn nhập kiêm bù trừ thu ngân sách

– Thời điểm xác định khoản thanh toán bù trừ hoặc thanh toán thừa:

+ Trường hợp người nộp thuế tự tính, kê khai, nộp thuế theo số thuế đã kê khai thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

xem thêm: Tôi có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

+ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền trước khi nộp hồ sơ khai thuế thì thời điểm xác định số tiền nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu có khai bổ sung thì thời điểm xác định số tiền nộp thừa là ngày người nộp thuế nộp. khai báo bổ sung

+ Trường hợp người nộp thuế xác định nghĩa vụ thuế theo thông báo nộp tiền của cơ quan thuế thì thời điểm xác định số tiền nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp người nộp thuế nộp tiền theo quyết định của cơ quan thuế, quyết định, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời điểm xác định nộp thừa là ngày người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền vào ngân sách nhà nước nhưng sau đó phải chấp hành bản án, quyết định của Tòa án thì thời điểm xác định số tiền nộp thừa là ngày bản án, quyết định có hiệu lực thi hành.

4. Người có thẩm quyền xử lý việc bù trừ tiền nộp của cơ quan thuế:

– Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thẩm quyền xử lý:

+ Bù trừ trên hệ thống quản lý thuế số nộp thừa với số tiền nợ và thu nhập của người nộp thuế

+ Tiếp nhận và xử lý công văn đề nghị nộp thừa của người nộp thuế trong các trường hợp quy định.

– Cơ quan thuế quản lý thu ngân sách nhà nước có thẩm quyền xử lý:

xem thêm: Ghi nợ tiền sử dụng, điều kiện chậm nộp thuế đất

+ Bù trừ trên Hệ thống quản lý thuế số nộp thừa của cơ quan thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021 / TT-BTC

+ Tiếp nhận và xử lý công văn đề nghị nộp thừa của người nộp thuế trong các trường hợp quy định.

– Cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận khoán có thẩm quyền xử lý:

+ Bù trừ trên Hệ thống quản lý thuế số nộp thừa kèm theo số nợ, thu nhập phát sinh của người nộp thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021 / TT-BTC

+ Phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện việc bù trừ các khoản nộp thừa còn nợ, các khoản thu phát sinh đối với các đối tượng nhận thu được phân bổ và quản lý theo hướng dẫn tại điểm a.4 khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021 / TT-BTC.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu văn bản đề nghị xử lý tiền thuế chậm nộp, tiền nộp thừa của website thcstienhoa.edu.vn

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN bằng ngoại tệ (Mẫu C1-07b/NS)

Viết một bình luận