Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư? Hướng dẫn viết văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu AI6) do chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra và là căn cứ pháp lý để Cơ quan Nhà nước, chủ thể có thẩm quyền ( Cơ quan đăng ký đầu tư ký) thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật. Vì vậy văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu AI6:) là gì? Luật Đầu tư 2020 có quy định như thế nào về việc thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí:

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu AI6:) là mẫu bản đăng ký do nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư lập ra gửi cho Cơ quan Nhà nước, chủ thể có thẩm quyền ( Cơ quan đăng ký đầu tư) để đăng ký đề nghị về việc cấp giấy chứng nhận đầu tư. Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nêu rõ thông tin nhà đầu tư, thông tin dự án đầu tư, cam kết của nhà đầu tư, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị,…

Theo quy định tại Điều 3, Luật Đầu tư 2020 ta có thể thấy:

Cơ quan đăng ký đầu tư là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất loại bỏ vốn trung hạn hoặc thời hạn dài để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.

Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu AI6:) là văn bản chứa đựng những thông tin nhà đầu tư, thông tin dự án đầu tư, cam kết của nhà đầu tư, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị,… Đồng thời, văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Mẫu AI6) là căn cứ pháp lý để Cơ quan Nhà nước, chủ thể có thẩm quyền ( Cơ quan đăng ký đầu tư) thực hiện công việc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của luật.

2. Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

CỘNG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Xem thêm: Thủ tục kết thúc dự án đầu tư theo Luật đầu tư năm 2022

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VĂN BẢN CHỦ ĐỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TIÊN

Kính gửi:…….. (Tên cơ quan đăng ký đầu tư)

Nhà đầu tư có dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư theo Quyết định số …. và đã đấu giá, trúng đấu giá tại Quyết định phê duyệt phê duyệt kết quả đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư số…. /Nhà đầu tư được chấp thuận theo Quyết định chấp thuận của nhà đầu tư, nay đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhà đầu tư với các nội dung sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu đánh giá viên chức cuối năm và cách viết năm 2023

I. NHÀ ĐẦU TIÊN

1. Đối với nhà đầu tư là cá nhân:

Họ tên:……Giới tính:……..

Ngày sinh:…….Quốc tịch:……(Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số:…….; ngày cấp…….; Nơi cấp:……..

Xem thêm: Các trường hợp và thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Địa chỉ thường trú: ….

Chỗ ngồi hiện tại: ….

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có):……..

Điện thoại:…….Fax:…….Email:……..

2. Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:

Tên doanh nghiệp/tổ chức: ………(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức) số lượng: ….; ngày cấp: ……….; Cơ quan cấp:….. Địa chỉ trụ sở:

Mã số thuế (tại Việt Nam – nếu có):……..

Điện thoại:……Fax:… Email:……… Website (nếu có):……..

Xem thêm: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Thông tin về người đại diện theo luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, bao gồm:

Họ tên: ………Giới tính:……..

Ngày sinh: ………….Quốc tịch: ……… (Tài liệu về tư cách pháp của cá nhân) số:…….; ngày cấp…….; Place level:

Địa chỉ thường trú:

Chỗ đứng hiện tại:

Điện thoại:……. Số fax: ……. E-mail:

Nhà đầu tư tiếp theo (nếu có): thông tin khai báo tương tự như nội dung tại mục 1 và 2

II.THÔNG TIN SẮP TỔ CHỨC KINH TẾ DỰ ÁN KIẾN THÀNH LẬP (nếu có)

Xem thêm: Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

1. Tên tổ chức kinh tế:

2. Loại hình tổ chức kinh tế

3. Địa chỉ:

4. Điều lệ:……..(bằng chữ) đồng và tương đương…… (bằng chữ)đô la Mỹ (tỷ giá….. ngày….. của…….).

5. Tỷ lệ góp vốn điều lệ của từng nhà đầu tư:

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tương đương USD

Xem thêm: Hồ sơ đề nghị hội nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Tỷ lệ (%)

III. NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TỬ/ Quyết định đđịnh phê duyệt kết quả trúng đgimột hoặc Quyết định đđịnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhmột đa tư/QUYẾT Đ.ỊNH CHẤP THUẬN NHMỘT Đ.ẦU TƯ.

1. Thông tin về các Quyết định đã cấp:’

Quyết Định Tên

Số quyết định

Ngày cấp

Cơ quan cấp

Ghi chú

Xem thêm: Các bước xin cấp chứng chỉ đăng ký đầu tư?

(Còn hoặc hết hiệu lực)

2. Nội dung dự án

– Tên dự án:

– Mục tiêu:

– Tổng số vốn đầu tư

– Quy mô dự án:

– Địa điểm:

– Tiến độ:

Xem thêm: Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

– Thời hạn dự án:

III. CAMERA ĐẦU TIÊN:

1. Chịu trách nhiệm trước luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của luật pháp Việt Nam và các quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư / Quyết định phê duyệt kết quả đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn của nhà đầu tư / Quyết định chấp thuận nhà đầu tư /Giấy chứng nhận đăng ký nhà đầu tư.

IV. HỒ SƠ KÈM THEO

1. Bản sao các Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư / Quyết định phê chuẩn kết quả đấu giá hoặc Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn của nhà đầu tư / Quyết định chấp thuận nhà đầu tư liên quan đến dự án.

2. Các tài liệu khác có liên quan.

Địa danh, ngày ….. tháng ….. năm……

Xem thêm: Có cần vốn để cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Tổ chức kinh tế thực hiện dự án

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị bãi bỏ đường ngang và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

(Người đại diện theo luật của Tổ chức kinh tế ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))

3. Hướng dẫn viết văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Phần kính gửi của văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì chủ đầu tư xác định tên của Cơ quan Nhà nước, chủ thể có thẩm quyền ( Cơ quan đăng ký đầu tư).

Phần nội dung của văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư yêu cầu chủ đầu tư đề nghị phải cung cấp đầy đủ, chính xác, chi tiết nhất những thông tin nhà đầu tư, thông tin dự án đầu tư, cam kết của nhà đầu tư, hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị nghị quyết,… Đồng thời, chủ đầu tư phải đảm bảo những thông tin mà mình cung cấp trong văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký nhà đầu tư là hoàn toàn đúng sự thật thật, nếu sai sẽ tự chịu trách nhiệm theo quy định của luật.

Cuối văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các chủ sở hữu đầu tư phải ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu.

– Theo quy định tại Luật Đầu tư 2020, các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2020.

Xem thêm: Thay đổi trụ sở phải xin cấp lại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

– Các trường hợp không được thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:

+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật Đầu tư 2014;

+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

Còn đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật đầu tư 2014 khai triển dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ sở hữu đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật Đầu tư 2014.

5. Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Căn cứ vào các quy định của Luật Đầu tư 2020, thì chủ đầu tư cần chuẩn bị những hồ sơ sau đây để thực hiện việc đăng ký đầu tư:

+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư,

+ Bản sao chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư là pháp nhân,

Xem thêm: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án,

+ Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ và cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, lãnh đạo về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thuê tài sản, mượn tài sản mới nhất năm 2023

+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bản sao ủy quyền cho thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện hiện dự án đầu tư,

+ Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của luật về chuyển giao công nghệ bao gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ , sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, trạng thái sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính,

+ Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo công thức hợp đồng BCC.

6. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Căn cứ vào Điều 38, Luật Đầu tư 2020, thì việc cấp giấy chứng nhận đầu tư được thực hiện như sau:

“1. Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật Đầu tư 2020 trong thời hạn sau đây:

a) 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với thuận lợi của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Xem thêm: Tiếp tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

b) 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của nhà đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại điểm khoản này.

2. Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh;

b) Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

c) Dự án đầu tư phù hợp với quy định tại điểm khoản 3 Điều 33 của Luật này;

d) Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất, lượng lao động sử dụng (nếu có);

đ) Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.”

Xem thêm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì? Điều kiện, thủ tục cấp?

Như vậy ta có thể thấy, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được chấp nhận bởi chủ sở hữu đầu tư đồng thời với sự đồng ý của nhà đầu tư và thuộc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật do các Cơ quan Nhà nước, chủ thể có thẩm quyền được quy định tại Điều 39, Luật Đầu tư 2020.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận