Mẫu ủy quyền (văn bản cho phép) sử dụng nhãn hiệu mới nhất

Khi cơ sở kinh doanh muốn sử dụng nhãn hiệu cho hoạt động kinh doanh của mình thì phải được sự đồng ý và ủy quyền sử dụng của người làm nhãn hiệu.

1. Mẫu ủy quyền (bằng văn bản) sử dụng nhãn hiệu mới nhất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

VĂN BẢN NỮ

(Rev: Sử dụng nhãn hiệu)

Kính thưa:

Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam;

– Công ty………………

– Kính gửi Quý khách hàng và đối tác của Công ty……………………

Tôi/Chúng tôi là:……………………

Số căn cước công dân:……………

Địa chỉ nhà: ……………

Hiện nay tôi/chúng tôi là chủ sở hữu của nhãn hiệu: “…………..” đã được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu số…………do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp ngày …/…./…………. đối với nhóm sản phẩm: Nhóm…. (Kèm theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu).

Trong thời gian nhãn hiệu của tôi/chúng tôi được công bố, tôi/chúng tôi nhận được yêu cầu của quý công ty về việc cho phép sử dụng nhãn hiệu này tại Việt Nam.

Tôi/chúng tôi đồng ý cho phép Công ty của bạn được quyền sử dụng nhãn hiệu “…………………” của tôi/chúng tôi đã được đăng ký tại Việt Nam. Theo đó, công ty bạn được phép: gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, dịch vụ, phương tiện kinh doanh, phương tiện công vụ, chứng từ giao dịch trong hoạt động kinh doanh; lưu thông, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu; sử dụng thương hiệu trong tên doanh nghiệp của bạn và các hoạt động khác (nếu có).

Tôi/Chúng tôi cam kết sẽ không có bất kỳ khiếu nại, kiện tụng nào liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu “…………..” của Công ty bạn.

Trân trọng./.

Người nhận:

– Như trên;

– Lưu VT

chủ sở hữu nhãn hiệu

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Tại sao phải ủy quyền nhãn hiệu?

Nhãn hiệu hàng hóa được biết đến với tên tiếng anh là Trademark, đây là một thuật ngữ được chuẩn hóa quốc tế. Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, nhãn hiệu được định nghĩa là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân, tổ chức khác nhau.

Nhãn hiệu do một cá nhân, tổ chức nào đó sáng tạo ra bằng suy nghĩ, trí tuệ, thể hiện qua các nét chữ, hình, ảnh, ngôn từ cụ thể… Theo đó, nhãn hiệu khi do cá nhân, tổ chức tạo ra sẽ được đăng ký bản quyền và được công nhận là chủ sở hữu công nghiệp của đánh dấu đó. Chủ sở hữu nhãn hiệu được phép sử dụng và chuyển giao quyền sử dụng cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào. Việc chuyển nhượng phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin rút ngắn thời gian thử thách của án treo chi tiết nhất hiện nay

Theo quy định tại Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, khi cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu công nghiệp cho phép cá nhân, tổ chức khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi quyền sở hữu công nghiệp được gọi là chuyển giao quyền sử dụng đối tượng của sở hữu công nghiệp. Theo đó, khi cá nhân, tổ chức muốn sử dụng nhãn hiệu của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó thì phải được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép và đồng ý chuyển giao quyền sử dụng. .

3. Hành vi sử dụng nhãn hiệu mà không được phép hoặc không được phép của chủ sở hữu bị xử lý như thế nào?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu do cá nhân hoặc tổ chức sáng tạo ra và đăng ký. Vì vậy, mọi hành vi sử dụng nhãn hiệu mà không được sự đồng ý của cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu đều là hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm bản quyền, thậm chí là giả mạo nhãn hiệu đã đăng ký. đăng ký bản quyền.

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu được định nghĩa là hàng hóa, bao bì hàng hóa có nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với hàng hóa, bao bì cùng loại. sử dụng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ cho cùng một mặt hàng mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó. Do đó, hành vi sử dụng trái phép nhãn hiệu của người khác trong sản xuất, kinh doanh là hành vi sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đó.

Theo đó, hành vi sử dụng nhãn hiệu thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức khác mà không được sự đồng ý, cho phép hoặc ủy quyền của cá nhân, tổ chức đó là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị khởi kiện. xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, nghiêm trọng hơn thì truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể, mức phạt được quy định như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

3.1. Xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung:

Theo quy định tại Khoản 15 Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì cá nhân, tổ chức sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu trên biển hiệu. , giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, dịch vụ, bao bì hàng hoá bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Ngoài việc nộp phạt vi phạm hành chính, Điều 11 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP còn quy định đối tượng vi phạm có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung như sau:

– Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm

Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm.

Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm việc sử dụng nhãn hiệu mà không được phép của chủ sở hữu cũng phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi xâm phạm gây ra. Cụ thể, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định như sau:

– Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm;

– Buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm, buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không thể loại bỏ yếu tố vi phạm;

– Chủ thể vi phạm buộc phải phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa thực hiện hành vi vi phạm;

– Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh vi phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa nhập khẩu vi phạm sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa đối với hành vi vi phạm. xúc phạm;

– Buộc gỡ bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên các phương tiện quảng cáo, trang thông tin điện tử hoặc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm;

– Người vi phạm chịu trách nhiệm trước ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi xâm phạm đối với hành vi vi phạm.

3.2. Điều kiện thực hiện nghĩa vụ dân sự:

Theo quy định tại Điều 202 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, nếu cá nhân, tổ chức có hành vi xâm phạm quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đã đăng ký thì sẽ bị áp dụng một trong các biện pháp sau: Biện pháp dân sự bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Quảng Bình [Ly hôn tại Quảng Bình]

– Buộc xin lỗi chủ sở hữu quyền tác giả nhãn hiệu, cải chính công khai;

– Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu đã đăng ký;

– Buộc bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về giao kết;

Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự khác…

3.3. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi xâm phạm nhãn hiệu:

Khi xét thấy hành vi sử dụng nhãn hiệu mà không được phép hoặc không được phép của chủ sở hữu là nguy hiểm cho xã hội và có đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ khởi kiện. khởi tố vụ án và truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Theo đó, căn cứ quy định tại Điều 226 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại Việt Nam là nếu hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc thu lợi bất chính từ việc sử dụng nhãn hiệu đó từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc việc sử dụng nhãn hiệu đó gây thiệt hại từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng thì bị phạt tiền. từ 50 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Vì vậy, đối với hành vi xâm phạm nhãn hiệu, mức cao nhất có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp là phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017;

– Luật Sở hữu trí tuệ 2005;

– Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ năm 2019;

– Nghị định số 99/2013/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 29/08/2013 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu ủy quyền (văn bản cho phép) sử dụng nhãn hiệu mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận