Mẫu trích lục khai tử (bản chính) và hướng dẫn cách trích lục

Mẫu trích lục giấy chứng tử là gì? Mẫu giấy khai tử (bản chính) mới nhất? Hướng dẫn soạn mẫu đơn khai tử (bản chính)? Một số quy định về khai tử? Ý nghĩa của quyền được chết của một cá nhân là gì?

Mỗi công dân khi qua đời đều phải khai báo với các tổ chức chính quyền để thực hiện một số thủ tục pháp lý liên quan. Giấy chứng tử là căn cứ pháp lý có giá trị để nhà nước tiến hành các thủ tục khác. Chúng ta đều biết quyền chết là quyền nhân thân cơ bản của mỗi cá nhân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Mỗi cá nhân chết phải được tuyên bố là đã chết. Việc khai tử của cá nhân phải được thực hiện theo quy định của pháp luật. Sau khi làm thủ tục khai tử, người đi khai tử nhận một bản của Tờ khai tử. Vậy, trích lục khai tử (bản chính) được quy định như thế nào và nội dung ra sao?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua điện thoại:

1. Tờ khai tử (bản chính) là gì?

Pháp luật nước ta đã ban hành nhiều quy định về thủ tục đăng ký khai tử. Ngày nay, thủ tục đăng ký khai tử có một vai trò to lớn trong thực tiễn đối với cá nhân những người thực hiện việc khai tử nói riêng cũng như cả nước nói chung. Đăng ký khai tử là một trong những thủ tục pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập và được thực hiện nhằm mục đích xác nhận việc một người đã chết và qua đó xác định việc chấm dứt quan hệ pháp luật. của môn học đó. Mẫu trích lục khai tử (bản chính) được sử dụng phổ biến trên thực tế và có vai trò quan trọng.

Trên thực tế có rất nhiều loại tài liệu, hồ sơ cần trích lục. Mẫu trích lục tử là mẫu trích lục được lập ra nhằm mục đích trích lục tử của cá nhân. Mẫu trích lục khai tử nêu rõ thông tin người chết, thông tin người khai tử, nơi chết, nguyên nhân chết, nội dung giấy tờ tùy thân của người chết,… Sau khi hoàn tất việc soạn thảo mẫu trích lục. hồ sơ khai tử (bản chính) người ký trích lục cần ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu thì trích lục mới có giá trị.

2. Trích lục khai tử (bản chính):

…………….…….(Đầu tiên)

Số:(2)…../TLKT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc
———————

………, ngày tháng năm…

TRÍCH TỜ KHAI

xem thêm: Đăng ký lại khai tử theo quy định mới nhất

Họ, chữ đệm, tên: ………….

Ngày sinh: ………

Giới tính: …………. Quốc tịch dân tộc: ……….

Số định danh cá nhân: (3) ………….

Giấy tờ tùy thân: (4) ………….

Từ trần hồi…………giờ………….phút, ngày…………. được viết bằng chữ: …………

Nơi chết: …………

Nguyên nhân tử vong: …………

xem thêm: Quy định về áp dụng cơ chế tự khai tự tính nộp thuế

Giấy báo tử/Giấy thay Giấy báo tử số……. do…….. cấp ngày…….

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo người thứ 3 phá hoại hạnh phúc gia đình

Họ, chữ đệm, tên của người khai tử:…….

Giấy tờ tùy thân: (4) ………….

CHỮ KÝ TRÍCH DẪN

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo mẫu trích lục khai tử (bản chính):

(1) Ghi tên cơ quan cấp Trích lục. Nếu là UBND cấp xã thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh); nếu là Ủy ban nhân dân cấp huyện thì ghi đầy đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh); nếu là cơ quan đại diện thì ghi rõ tên cơ quan đại diện và tên nước nơi cơ quan đại diện đặt trụ sở chính.

Ví dụ: Tỉnh Thanh Hóa

TP Thanh Hóa

xem thêm: Giấy chứng tử là gì? Hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký khai tử?

UBND Phường Lam Sơn

Hoặc: Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ;

Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka, Nhật Bản

(2) Ghi theo số vào Sổ đăng ký khai tử.

(3) Chỉ ghi trong trường hợp đã được cấp Mã số định danh cá nhân.

(4) Ghi rõ tên loại văn bản, số, tên cơ quan ban hành, ngày, tháng, năm ban hành.

4. Một số quy định về khai tử:

4.1. Trình tự, thủ tục khai tử:

Đăng ký khai tử thực chất là thủ tục pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm mục đích xác nhận việc một người đã chết và xác định việc chấm dứt quan hệ pháp luật của người đó. . Đăng ký khai tử cũng là một biện pháp để nhà nước theo dõi biến động dân số.

Trình tự, thủ tục khai tử thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch với nội dung cụ thể như sau:

xem thêm: Trình tự, thủ tục khai tử

– Thẩm quyền đăng ký khai tử được quy định tại Điều 32 Luật hộ tịch 2014: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể của người chết thực hiện đăng ký khai tử.

– Thủ tục đăng ký khai tử được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP: Cơ quan có trách nhiệm đăng ký khai tử nộp Tờ khai theo mẫu quy định và Giấy báo tử hoặc giấy tờ khác thay Giấy báo tử cho Cơ quan cơ quan đăng ký hộ tịch. Giấy báo tử phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của người chết; giờ, ngày, tháng, năm mất theo dương lịch; nơi chết và nguyên nhân chết.

Thời hạn đăng ký khai tử được quy định tại Điều 33 Luật hộ tịch 2014 với nội dung như sau:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chết, vợ hoặc chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc những người thân thích khác của người chết đi đăng ký khai tử; trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đi khai tử.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đăng ký cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử mới nhất

Sau thời hạn cụ thể nêu trên, chủ thể có trách nhiệm khai tử vẫn phải thực hiện việc đăng ký khai tử theo quy định (quá hạn), pháp luật nước ta không giới hạn thời gian quá hạn để đảm bảo tất cả các trường hợp tử đều được đăng ký và cấp Giấy chứng tử. được ban hành.

Tuy nhiên, việc đăng ký khai tử (đúng hạn hoặc quá hạn) cần phải đảm bảo trình tự, thủ tục theo quy định; người yêu cầu đăng ký khai tử phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh các thông tin về họ, chữ đệm, tên và năm sinh của người chết; nơi chết; nguyên nhân tử vong; giờ, ngày, tháng, năm chết; nơi cư trú cuối cùng của người chết (nếu có).

4.2. Một số quy định về giấy báo tử:

Về cơ bản, chúng ta có thể hiểu, giấy chứng tử là kết quả của thủ tục pháp lý khi thực hiện việc đăng ký khai tử. Khi đăng ký khai tử, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng tử nhằm mục đích xác nhận việc một người đã chết và xác định việc chấm dứt quan hệ pháp luật của người đó kể từ thời điểm được cấp giấy chứng tử. Giấy chứng tử là văn bản quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến người chết: phân chia di sản thừa kế, trợ cấp, bảo hiểm.

Thẩm quyền cấp giấy báo tử:

xem thêm: Giấy chứng tử bị ghi sai năm sinh có sửa được không?

– Đối với người chết tại cơ sở y tế thì người đứng đầu cơ sở y tế cấp giấy báo tử.

– Đối với người chết do thi hành án tử hình thì Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy chứng nhận đã thi hành án tử hình thay cho giấy báo tử.

– Đối với người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thay thế giấy báo tử.

– Đối với người chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, chết, chết đột ngột, chết có nghi vấn thì giấy xác nhận của cơ quan Công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y thay thế Giấy chứng tử.

– Đối với người chết không thuộc một trong các trường hợp quy định trên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết cấp giấy báo tử.

Vai trò của giấy chứng tử:

– Thứ nhất: Giấy chứng tử dùng để thực hiện các thủ tục về tang lễ:

Khi cá nhân chết, thân nhân tổ chức tang lễ và phải làm thủ tục khai tử để có thể tổ chức tang lễ tại nhà tang lễ hoặc tại nghĩa trang.

xem thêm: Thủ tục đăng ký khai sinh, khai tử cho con chết

– Thứ hai: Giấy chứng tử dùng trong việc mở, chia di sản thừa kế cho những người hưởng di sản:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp công ty mới nhất

Thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật được mở khi cá nhân có di sản chết. Giấy chứng tử là văn bản dùng để chứng minh việc người để lại di sản đã chết và là văn bản xác định thời điểm mở thừa kế.

– Thứ ba: Giấy chứng tử dùng trong hoạt động đăng ký, chuyển nhượng, mua bán đất đai:

Trường hợp đất thuộc quyền sở hữu của người đã chết thì khi làm thủ tục mua bán, chuyển nhượng phải có giấy chứng tử để chứng minh chủ sở hữu này đã chết.

5. Ý nghĩa quyền được chết của cá nhân:

Theo Điều 30 Bộ Luật Dân Sự 2015 ban hành quy định về quyền được sinh, chết: “2. Những cá nhân đã chết phải được tuyên bố là đã chết.”

Quyền được đăng ký khai tử của cá nhân có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với cá nhân được khai tử mà còn đối với cá nhân, tổ chức khác có liên quan và đối với Nhà nước.

– Ý nghĩa của quyền được tuyên bố là đã chết đối với cá nhân bị tuyên bố là đã chết: Việc tuyên bố là đã chết về mặt pháp lý sẽ làm chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cá nhân được đăng ký khai tử. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là tất cả các quyền và nghĩa vụ của cá nhân này sẽ chấm dứt sau khi chết, chẳng hạn như quyền tác giả của một cá nhân được bảo vệ ngay cả sau khi cá nhân tác giả qua đời.

– Ý nghĩa của quyền được khai tử đối với cá nhân, tổ chức khác: Việc đăng ký khai tử nhằm mục đích đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của những người có liên quan. Đăng ký khai tử là sự kiện pháp lý làm chấm dứt hoặc làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức khác trong xã hội khi tham gia vào các quan hệ hôn nhân, quan hệ tài sản, quan hệ lao động, quan hệ hành chính,… Ví dụ như quan hệ thừa kế, bồi thường thiệt hại các mối quan hệ, bảo hiểm…

xem thêm: Mẫu tờ khai đăng ký khai tử và cách viết tờ khai đăng ký khai tử

– Ý nghĩa của quyền được chết đối với Nhà nước: Việc đăng ký khai tử sẽ góp phần quan trọng giúp cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cá nhân chết để quản lý được tình hình dân cư tại địa phương mình, thực hiện công tác quản lý nhân khẩu, tránh làm xáo trộn tình hình dân cư trên địa bàn quản lý của cơ quan này. Mặt khác nó còn góp phần quan trọng trong việc điều chỉnh các chính sách của nhà nước cho phù hợp nhằm ổn định và phát triển xã hội.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu trích lục khai tử (bản chính) và hướng dẫn cách trích lục của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận