Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan) kèm hướng dẫn

chỉ báo thông tin

Nội dung hướng dẫn cụ thể

Góc trên bên trái của tờ khai Người khai hải quan phải ghi tên Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất; Phần giữa của tuyên bố – Số tờ khai, ngày giờ đăng ký: Là số thứ tự của số đăng ký tờ khai hàng ngày cho từng loại hình XK tại từng Chi cục Hải quan theo thứ tự số tờ khai/khẩu hàng XK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số phụ lục tờ khai.

– Số phụ lục tờ khai: Là số lượng phụ lục tờ khai (trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên).

Góc trên bên phải của tờ khai Công chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai xuất khẩu và ký tên, đóng dấu công chức.

A- Phần nhân đúng tờ khai hải quan kê khai và tính thuế

hộp 1 Người xuất khẩu: Người khai hải quan phải ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế của thương nhân Việt Nam bán hàng cho người mua ở nước ngoài (ghi trên hợp đồng xuất khẩu). mua bán hàng hóa); và CMND hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân). Ô số 2 Người nhập khẩu: Người khai hải quan ghi họ tên, địa chỉ và số điện thoại, fax, mã số (nếu có) của thương nhân nhập khẩu. ô số 3 Người ủy thác/người được ủy quyền: Người khai hải quan phải ghi họ tên, địa chỉ và số điện thoại, số fax, mã số thuế của chính thương nhân ủy thác cho người xuất khẩu hoặc họ tên, địa chỉ và số điện thoại, số fax, mã số thuế của người ủy thác. người được ủy quyền khai báo hải quan; CMND hoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân). Hộp 4 Đại lý hải quan: Người khai hải quan ghi họ tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, mã số thuế của đại lý hải quan; Số, ngày của hợp đồng đại lý hải quan. Ô số 5 Loại hình: Người khai hải quan phải ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng. ô số 6 Giấy phép/ngày/thời hạn sử dụng: Người khai hải quan phải ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép do cơ quan quản lý chuyên ngành cấp đối với hàng hóa xuất khẩu và ngày, tháng, năm giấy phép hết hạn. phép (nếu có). Ô số 7 Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan phải ghi số ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng và ghi ngày hết hạn (nếu có) của hợp đồng hoặc của phụ lục hợp đồng (nếu có). . ô số 8 Hóa đơn thương mại: Người khai hải quan phải ghi số, ngày, tháng, năm của hóa đơn thương mại (nếu có). Ô số 9 Cảng xuất khẩu: phải ghi rõ tên cảng, địa điểm (được thoả thuận trong hợp đồng thương mại) hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu. Ô số 10 Nước nhập khẩu: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ đến cuối cùng được xác định tại thời điểm hàng hóa được xuất khẩu, không bao gồm nước, vùng lãnh thổ mà hàng hóa được quá cảnh. Mã quốc gia và lãnh thổ ISO 3166 sẽ được áp dụng. Ô số 11 Điều kiện giao hàng: Người khai hải quan phải ghi rõ điều kiện giao hàng mà người mua và người bán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Ô số 12 Phương thức thanh toán: Người khai hải quan phải ghi rõ phương thức thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng thương mại Ô số 13 Đồng tiền thanh toán: Người khai hải quan phải ghi mã của đồng tiền sử dụng để thanh toán (nguyên tệ) theo thỏa thuận trong hợp đồng thương mại. Mã tiền tệ theo ISO 4217 sẽ được áp dụng. Ô số 14 Tỷ giá tính thuế: Người khai hải quan sẽ phải ghi tỷ giá quy đổi giữa đơn vị nguyên tệ với đồng Việt Nam áp dụng để tính thuế bằng đồng Việt Nam. Ô số 15 Mô tả hàng hóa: Người khai hải quan phải khai rõ tên hàng, quy cách phẩm chất của hàng hóa phù hợp với hợp đồng thương mại và các chứng từ khác có liên quan đến lô hàng.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản chuyển nhượng cổ phần và hướng dẫn cách lập

– Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi chỉ tiêu này như sau:

+ Tờ khai hải quan sẽ ghi: “theo phụ lục tờ khai”.

+ Trên phụ lục công bố: ghi rõ tên, quy cách chất lượng của từng mặt hàng.

– Đối với lô hàng được gán một mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt hàng thì doanh nghiệp ghi chung tên lô hàng trên tờ khai và được hạch toán chi phí.

Ô số 16 Mã số hàng hóa: Người khai hải quan phải ghi mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

– Trường hợp lô hàng có từ 4 món trở lên thì cách ghi vào ô này như sau:

– Trên tờ khai hải quan: sẽ không ghi gì.

– Trên phụ lục tờ khai: sẽ ghi rõ mã số của từng mặt hàng.

Ô số 17 Xuất xứ: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hóa được sản xuất. Mã quốc gia được chỉ định trong ISO được áp dụng.

– Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi giống ô 16.

ô số 18 Số lượng hàng hóa: Người khai hải quan phải ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng của từng mặt hàng trong lô hàng của tờ khai hải quan đang khai và phải đúng đơn vị tính tại ô 19.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Yên Bái [Ly hôn nhanh tại Yên Bái]

* Trường hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ở ô 16.

Ô số 19 Đơn vị tính: Người khai hải quan phải ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành hoặc theo thực tế giao dịch. Ô số 20 Đơn giá nguyên tệ: Người khai hải quan phải ghi giá của một đơn vị hàng hóa bằng đồng tiền quy định tại ô số 13 căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng thương mại trên hóa đơn. Ô số 21 Trị giá nguyên tệ: Người khai hải quan phải ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu, trị giá này là kết quả của phép nhân giữa Số lượng và Đơn giá. Ô số 22 Đối với thuế xuất khẩu, người khai hải quan ghi:

một. Trị giá tính thuế: Nhập trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng chính tiền Việt Nam.

b. Thuế suất (%): Ghi thuế suất tương ứng với mã quy định tại ô 16 theo Biểu thuế xuất khẩu.

c. Nhập số thuế xuất khẩu phải nộp của từng mặt hàng.

Ô số 23 Đối với các khoản thu khác, người khai hải quan ghi:

– Giá trị phải thu khác: Nhập số tiền phải tính khác.

– Tỷ lệ phần trăm: Nhập tỷ lệ phần trăm các khoản thu khác theo quy định

– Amount: Nhập số tiền phải thanh toán

Ô số 24 Tổng số tiền thuế và các khoản thu khác (ô 22 + 23), người khai hải quan phải ghi: tổng số tiền thuế xuất khẩu và các khoản thu khác, bằng số và bằng chữ. Ô số 25 Số lượng, số hiệu container: Người khai hải quan phải khai khi vận chuyển hàng hoá xuất khẩu bằng container, ghi như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư mới nhất

– Số container: Nhập số lượng của từng container;

– Số kiện trong container: Nhập số lượng kiện trong mỗi container;

– Trọng lượng hàng trong container: Phải ghi trọng lượng hàng hóa chứa trong từng container và cuối cùng là tổng trọng lượng của lô hàng;

– Địa điểm đóng hàng: địa điểm hàng hóa xuất khẩu phải được đóng vào container;

Ô số 26 Chứng từ kèm theo: Người khai hải quan phải liệt kê các chứng từ kèm theo của tờ khai xuất khẩu. Ô số 27 Người khai hải quan ghi ngày/tháng/năm lập tờ khai

B. Bộ phận hải quan

Ô số 28 Lãnh đạo Chi cục nơi đăng ký tờ khai hải quan ghi kết quả phân luồng vào tờ khai hàng hóa xuất khẩu. Ô số 29 Ghi chú khác: phần này dành cho công chức hải quan tại các khâu nghiệp vụ ghi những nội dung cần thiết mà nơi khác không ghi được như số biên bản, số quyết định xử phạt, xử lý… Ô số 30 Xác nhận thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên Hệ thống/trên tờ khai do doanh nghiệp tự in. Ô số 31 Xác nhận giám sát hải quan: tại mục này là biên bản của công chức hải quan giám sát hàng hóa xuất khẩu.

C. Các trường hợp không phải khai vào các ô tương ứng quy định trên tờ khai

Ô số: 7, 8, 9, 10, 11, 12

1. Hàng hóa là động sản.

2. Hành lý ký gửi của người xuất cảnh, nhập cảnh.

3. Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức luân chuyển tạm nhập, tái xuất.

4. Hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định.

5. Hàng tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa.

6. Hàng hóa là quà biếu của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu (thông quan) kèm hướng dẫn của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận