Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền nộp Cục SHTT mới nhất 2023

Nhãn hiệu độc quyền là dấu hiệu được thể hiện dưới dạng chữ viết, hình vẽ, từ ngữ, hình ảnh, hình không gian 3 chiều, là sự kết hợp của các yếu tố đó với nhiều màu sắc, có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ. dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu này cho chủ sở hữu nhãn hiệu khác.

1. Mẫu đăng ký nhãn hiệu độc quyền là gì?

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền được ban hành kèm theo Thông tư 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Kế hoạch và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền là tờ khai do tổ chức, doanh nghiệp lập và gửi đến Cục Sở hữu trí tuệ về việc tuyên bố đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho tổ chức, doanh nghiệp.

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để gửi đến Cục sở hữu trí tuệ để tuyên bố đăng ký nhãn hiệu độc quyền cho tổ chức, doanh nghiệp nhằm quảng bá thương hiệu và ngăn chặn hành vi lợi dụng nhãn hiệu đó bởi một doanh nghiệp đối thủ nhằm gây nhầm lẫn hoặc trục lợi từ nhãn hiệu đã đăng ký.

2. Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

TÍN HIỆU ỨNG DỤNG

(Dành cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ)

TUYÊN NGÔN

ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU

Kính thưa: Cục sở hữu trí tuệ ………….

Người nộp đơn dưới đây đề nghị Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

mẫu thương hiệu

NHÃN HIỆU

Loại nhãn hiệu cần đăng ký

thương hiệu tập thể

thương hiệu liên kết

dấu chứng nhận

Mô tả thương hiệu:

Màu: …………

Sự miêu tả: ……….

CHỦ ĐƠN

(Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu)

Họ và tên: ………..

Địa chỉ nhà: ………..

Điện thoại: ………… Fax: ………… Email: …………

Ngoài đương đơn khai ở mục này còn có các đương đơn khai ở trang phụ

ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI NỘP ĐƠN

là người đại diện hợp pháp của người nộp đơn

là tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của chủ đơn

là người khác được người nộp đơn ủy quyền

Họ và tên: ……….

Địa chỉ nhà: ……..

Điện thoại: ………. Số fax: …………. Thư điện tử: ……….

CHỦ ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN ĐĂNG KÝ

YÊU CẦU ƯU TIÊN

– Theo (những) đơn đầu tiên nộp tại Việt Nam

– Bằng (các) đơn nộp theo Công ước Paris

– Theo thỏa thuận khác: ….

HƯỚNG DẪN VỀ ĐƠN (ĐƠN) LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH NGÀY ƯU TIÊN

– Số thứ tự

– Ngày nộp đơn

– Quốc gia nộp đơn

PHÍ VÀ LỆ PHÍ Loại phí và lệ phí Số đối tượng điện tích Số tiền Phí áp dụng cho các nhóm hàng hóa/dịch vụ ……. nhóm Phí áp dụng cho sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm ……. sản phẩm/
Dịch vụ Lệ phí yêu cầu quyền ưu tiên Phí công bố ứng dụng Phí tra cứu thẩm định nội dung
đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ ….. nhóm Phí tra cứu xác thực nội dung cho sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm ….. sản phẩm/
Dịch vụ Phí thẩm định nội dung đối với nhóm hàng hóa/dịch vụ ….. nhóm Bổ sung phí thẩm định nội dung cho sản phẩm/dịch vụ từ thứ 7 trở lên trong mỗi nhóm ….. sản phẩm/
Dịch vụ Tổng số phí và lệ phí nộp theo đơn là:
Số hồ sơ (trường hợp nộp qua đường bưu điện, chuyển khoản):
Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Bình Định [Ly hôn nhanh tại Bình Định]

CÁC GIẤY TỜ TRONG ỨNG DỤNG

Tài liệu tối thiểu:

Tờ khai gồm…….trang x…….bản (kèm danh mục, phân nhóm hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu)

Mẫu nhãn hiệu, bao gồm…….mẫu

Văn bản phí, lệ phí

Các tài liệu khác:

Giấy ủy quyền tại…………..

nguyên bản

bản sao (nộp bản chính sau bản chính nộp theo hồ sơ số:…………)

Bản dịch tiếng Việt, bao gồm……. Trang

Văn bản xác nhận việc sử dụng dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ hiệu, phù hiệu, con dấu…), gồm…….trang

Tài liệu xác nhận quyền đăng ký nhãn hiệu:

Tài liệu xác nhận người thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác

Quy chế sử dụng ngân hàng tập thể/bản xác nhận gồm…….trang x…….bản

Giấy tờ chứng minh quyền ưu tiên

Bản sao của đơn đầu tiên, bao gồm…….bản sao

Bản dịch tiếng Việt gồm…….bản

Chuyển giao quyền ưu tiên

Có chứng từ kê khai tại trang bổ sung

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU

(Dành cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ)

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ

(Ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ ĐƠN/ĐẠI DIỆN CỦA ĐƠN ĐĂNG KÝ

DANH MỤC, PHÂN LOẠI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHÃN HIỆU

(Ghi tuần tự từng nhóm theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa, dịch vụ theo Hiệp định Niz; sử dụng dấu “;” giữa các sản phẩm, dịch vụ trong nhóm; cuối mỗi nhóm ghi tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ trong nhóm nhóm đó)

CAM KẾT CỦA ỨNG VIÊN

Tôi xin cam đoan mọi thông tin khai trên là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Khai tại:………….ngày……tháng……………….

Chữ ký, họ và tên của người làm đơn/đại diện của người làm đơn

(ghi rõ chức danh và đóng dấu nếu có)

3. Hướng dẫn soạn thảo tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

– Kính gửi Cục Sở hữu trí tuệ các tỉnh, thành phố…

– Cung cấp đầy đủ mẫu nhãn hiệu, loại nhãn hiệu cần đăng ký, bản mô tả màu sắc, kích thước, hình dáng… của nhãn hiệu.

– Ghi rõ thông tin của người nộp đơn/thông tin về người đại diện của người nộp đơn

– Ghi rõ số lượng đơn, ngày nộp đơn, quốc gia nộp đơn

4. Một số quy định của pháp luật về đăng ký nhãn hiệu độc quyền:

4.1. Quyền đăng ký nhãn hiệu:

Theo quy định tại Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đăng ký nhãn hiệu được quy định như sau:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu cho hàng hóa, dịch vụ do mình sản xuất.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất, với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm của mình. sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu 620 chốt sổ bhxh và phiếu giao nhận hồ sơ 620 mới nhất

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đó.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc xuất xứ hoặc các tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh. kinh doanh những hàng hóa và dịch vụ đó.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng nhau đăng ký nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với các điều kiện sau:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng . Bằng văn bản, để thừa kế hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật với điều kiện tổ chức, cá nhân được chuyển nhượng phải đáp ứng các điều kiện về người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại quốc gia là thành viên của điều ước quốc tế cấm đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì đại diện hoặc đại lý đó được không được phép đăng ký nhãn hiệu khi chưa được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

4.2. Quy trình xem xét đơn đăng ký nhãn hiệu:

– Giai đoạn 1: Nộp Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

– Giai đoạn 2: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Cục SHTT sẽ xem xét tính hợp lệ của đơn về hình thức, mẫu nhãn, chủ đơn, quyền nộp đơn, phân nhóm, v.v.

Nếu đơn của doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện, Cục SHTT sẽ thông báo về việc chấp nhận đơn hợp lệ và tiến hành công bố đơn.

Nếu đơn của doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo không chấp nhận đơn và yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi. Doanh nghiệp thực hiện sửa đổi theo yêu cầu và nộp hồ sơ sửa đổi cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu 01B-HSB theo Quyết định 166/QĐ-BHXH mới nhất

Kết quả giai đoạn 2 của đơn đăng ký nhãn hiệu: Chấp nhận đơn hợp lệ

Thời hạn công bố đơn đăng ký nhãn hiệu: 02 tháng kể từ ngày thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Nội dung công bố đơn đăng ký nhãn hiệu là các thông tin liên quan đến đơn hợp lệ được nêu trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hóa, dịch vụ kèm theo.

– Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu:

Thời hạn thẩm định nội dung: 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu, từ đó đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu đáp ứng đủ các điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo dự định cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký.

Nếu đơn đăng ký nhãn hiệu không đáp ứng các điều kiện, Cục Sở hữu trí tuệ ra Thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu mà doanh nghiệp đăng ký. Doanh nghiệp xem xét và gửi công văn phản hồi, khiếu nại các quyết định của Cục Sở hữu, đồng thời đưa ra căn cứ để cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu cho nhãn hiệu của mình.

Giai đoạn 3: Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu và nộp lệ phí cấp văn bằng

– Giai đoạn 4: Nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và bàn giao cho khách hàng
Giai đoạn 4: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

4.3. Hồ sơ đăng ký:

– Mẫu logo/nhãn hiệu độc quyền: Đăng ký logo hình ảnh, đăng ký logo chữ;

– Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký logo/nhãn hiệu độc quyền (theo mẫu);

– Danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai phải liệt kê rõ sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu (logo) và phải được phân nhóm phù hợp với Bảng phân loại hàng hóa quốc tế. , dịch vụ theo Thỏa thuận Nice;

– Quy định về độc quyền sử dụng logo nếu logo thương hiệu độc quyền yêu cầu bảo hộ là – logo độc quyền tập thể;

– Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn được hưởng quyền nộp đơn từ người khác (Giấy thừa kế, giấy xác nhận hoặc văn bản thỏa thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp; hợp đồng lao động). hoặc hợp đồng lao động…);

– Bản sao đơn đầu tiên hoặc Giấy chứng nhận triển lãm nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế;

– Tài liệu chứng nhận xuất xứ, giải thưởng, kỷ niệm chương nếu trên logo thương hiệu độc quyền có các thông tin đó;

– Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, nếu logo độc quyền sử dụng ký hiệu, tên riêng…

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu độc quyền nộp Cục SHTT mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận