Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn và cách viết chuẩn nhất năm 2022

Mẫu đăng ký kết hôn? Cách khai tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất 2022 như thế nào? Tải mẫu đơn đăng ký kết hôn 2022 chuẩn và mới nhất?

Kết hôn là sự kiện trọng đại của một đời người. Để kết hôn, cần phải đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau. Tuy nhiên, khi đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện pháp lý, người muốn đăng ký kết hôn phải viết Tờ khai đăng ký kết hôn để nộp hồ sơ đăng ký kết hôn. Bản khai này là dữ liệu tự khai, được kiểm tra và lưu trữ trên dữ liệu quản lý kết hôn và cư trú toàn quốc. Mẫu đăng ký kết hôn mẫu mới nhất là gì? Cách viết tờ khai đăng ký kết hôn sao cho đúng?

Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí:

1. Tờ khai đăng ký kết hôn:

Download mẫu đăng ký kết hôn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

GIẤY ĐĂNG KÝ KẾT HÔN

Thân mến(3):…..

Thông tin phụ nữ bờ Nam Họ, tên đệm, tên Ngày sinh Dân tộc Quốc tịch Nơi cư trú (4) Nhận biết(5) Kết hôn lần thứ hai?

Chúng tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện và không vi phạm các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam.

Chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết của mình.

Đề nghị bạn đăng ký

xem thêm: Giải quyết việc chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

…., ngày ……. năm……

phụ nữ

(Ký, ghi rõ họ, tên đệm, tên)

bờ Nam

(Ký, ghi rõ họ tên, chữ lót, chữ đệm)

2. Cách thức ghi Tờ khai đăng ký kết hôn:

(1), (2) Các trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoàiphải dán hình cả nam và nữ 2 bên.

(3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

(4) Ghi theo nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nếu không có nơi thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi hiện đang sinh sống.

(5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (ví dụ: CMND số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

Tờ khai đăng ký kết hôn là một trong những thành phần của hồ sơ đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn cần nộp tờ khai này cùng các giấy tờ pháp lý khác theo hướng dẫn bên dưới.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu xác nhận thông tin cư trú (Mẫu CT07) mới và chuẩn nhất

Thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước và đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài là khác nhau. Tuy nhiên, mẫu đăng ký kết hôn được sử dụng cho mọi nhu cầu kết hôn.

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm những gì?

a) Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước

xem thêm: Điều kiện kết hôn? Hồ sơ, thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất

– Tờ khai đăng ký kết hôn

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên

– CMND hoặc hộ chiếu của hai bên.

– Giấy đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú của hai bên.

– Trường hợp một trong hai bên đã kết hôn nhưng đã ly hôn hoặc đã chết thì nộp bản sao quyết định của tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao giấy chứng tử.

b) Đơn đăng ký kết hôn với người nước ngoài

– Tờ khai đăng ký kết hôn

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của hai bên

xem thêm: Tuổi kết hôn là bao nhiêu? Tuổi đăng ký kết hôn của nam, nữ năm 2022?

– CMND hoặc hộ chiếu của hai bên.

– Hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của công dân Việt Nam

– Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế có thẩm quyền cấp xác nhận các bên nam, nữ không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình.

4. Thẩm quyền đăng ký kết hôn:

Tóm tắt câu hỏi:

Vợ tôi mới chuyển đến ở nhờ nhà người thân, vậy tôi có thể làm giấy đăng ký kết hôn ngay tại nơi đăng ký hộ khẩu mới của vợ tôi được không? Hay phải đợi vài tháng nữa mới làm được. ?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Điều 18 Luật hộ tịch 2014 quy định về Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung giấy chứng nhận kết hôn.

Như vậy, trong tình huống của bạn, với điều kiện vợ tương lai của bạn đã được chuyển vào sổ hộ khẩu của người thân của bạn thì lúc đó bạn và vợ tương lai của bạn có quyền thực hiện thủ tục đăng ký nhập hộ khẩu. Kết hôn tại UBND cấp xã nơi vợ bạn có hộ khẩu.

xem thêm: Tôi có thể đăng ký kết hôn ở đâu? Thủ tục đăng ký kết hôn khác tỉnh?

Hồ sơ cần chuẩn bị để đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch 2014 và hướng dẫn tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị xin giấy phép lưu hành thuốc nhập khẩu mới nhất

5. Giấy đăng ký kết hôn bị sai pháp luật có công nhận là vợ chồng không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi khi bố mẹ tôi đăng ký kết hôn năm 1988 thì cả hai người đều không có tên đệm nhưng bố và mẹ tôi đều để tên đệm nên giấy đăng ký kết hôn bị sai. Bố tôi tên Nguyễn Văn Mạnh, nhưng ghi là Nguyễn Hùng Mạnh, mẹ tôi là Nguyễn Thị Hà. Người viết là Nguyễn Thu Hà, nay bố tôi mất nên tôi không đăng ký lại được khi bố tôi mất không để lại di chúc, vậy mẹ tôi có quyền thừa kế tài sản của bố bạn không?

Luật sư tư vấn:

Đăng ký kết hôn là một trong những sự kiện hộ tịch nên phải được đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định của pháp luật. Khi giấy tờ hộ tịch bị sai sót thì phải đính chính thông tin theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 quy định điều kiện thay thế giấy tờ hộ tịch. thay đổi, cải chính hộ tịch.

Theo đó, để thay đổi, cải chính giấy tờ hộ tịch phải có căn cứ xác định có sai sót do lỗi của cán bộ làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Ngoài ra, Điều 28 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình. Thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định về hành vi vi phạm đăng ký kết hôn như sau:

Hành vi vi phạm quy định về đăng ký kết hôn, môi giới kết hôn

xem thêm: Đăng ký kết hôn năm 2022: Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ mới nhất

– Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Cho người khác mượn giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn; sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

+ Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký kết hôn;

+ Khai man về tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu công trình lâm sinh và hướng dẫn soạn thảo chi tiết

– Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi giả mạo giấy tờ để làm thủ tục đăng ký kết hôn.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

+ Lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích xuất cảnh, nhập cảnh; nhập quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài;

xem thêm: Quy định mới về nơi đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

+ Lợi dụng việc kết hôn để hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc nhằm mục đích trục lợi khác.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi môi giới kết hôn trái pháp luật.

– Biện pháp khắc phục:

+ Tước bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2, Khoản 3 Điều này;

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.

Để đảm bảo tính chính xác của giấy tờ hộ tịch, khi thông tin trên Giấy đăng ký kết hôn bị sai sót, bố mẹ bạn cần đến Ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục đính chính thông tin trên Giấy đăng ký kết hôn.

Do bố bạn mất không để lại di chúc nên tài sản của bố bạn được chia theo pháp luật theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015.

Theo đó, tài sản của bố bạn được chia đều cho những người thừa kế hàng thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ (kể cả cha đẻ và mẹ nuôi), các con (kể cả con đẻ và con nuôi). Việc xác định các mối quan hệ này dựa vào sổ hộ khẩu, giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn, giấy nhận con nuôi,..

xem thêm: Đăng ký kết hôn là gì? Đăng ký kết hôn nghĩa là gì?

Ngoài ra, cần xác định tài sản bố bạn để lại là tài sản chung của bố mẹ bạn hay tài sản riêng của bố bạn.

Trường hợp tài sản riêng thì được chia đều cho những người thừa kế hàng thứ nhất theo Điều 651 BLDS 2015.

Nếu là tài sản chung của bố mẹ bạn thì khi bố bạn mất không để lại di chúc thì tài sản của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi. Phần tài sản thuộc sở hữu của bố bạn được chia theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn và cách viết chuẩn nhất năm 2022 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận