Mẫu thông báo số định danh cá nhân chuẩn và mới nhất 2023

Hiện nay, Nhà nước đang đẩy nhanh tiến độ hoàn thành việc chuyển đổi từ CMND hoặc thẻ căn cước công dân có mã vạch sang thẻ căn cước công dân gắn chip. Dưới đây là mẫu thông báo mã số định danh cá nhân chuẩn và mới nhất theo quy định của pháp luật:

1. Mẫu thông báo mã số định danh cá nhân:

Mẫu Thông báo về số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được quy định tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 59/2021/TT-BCA:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

THÔNG BÁO

Số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

CẢNH SÁT …………

Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

1. Họ, chữ đệm và tên: ………….

2. Sinh ngày: …………..

3. Nhóm máu: … O … A … B …. AB

4. Số định danh cá nhân:………….

5. Giới tính: … Nam … Nữ.

6. Tình trạng hôn nhân: Chưa lập gia đình Đã lập gia đình Đã ly hôn

7. Nơi đăng ký khai sinh: ………….

8. Quê quán:………….

9. Dân tộc:………….

10. Tôn giáo: ………….

11. Quốc tịch: …. Việt Nam; Các quốc tịch khác: …………

12. Nơi thường trú: ………….

13. Nơi ở hiện nay: ………….

14. Họ, chữ đệm và tên của cha: ………….

Họ, chữ đệm và tên của mẹ: …………

Họ, chữ đệm và tên của vợ hoặc chồng: …………

Họ, chữ đệm và tên của người đại diện theo pháp luật (nếu có):…….

CẢNH SÁT TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

– Mục

: Công an cấp xã (hoặc Công an cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Thông báo theo thông tin của công dân hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

– Trường hợp thông tin của công dân chưa đầy đủ thì đề nghị công dân bổ sung để cập nhật, chỉnh sửa.

2. Số định danh cá nhân và cấu trúc mã số định danh cá nhân:

Căn cứ Điều 13 Nghị định 137/2015/NĐ-CP quy định, mã số định danh cá nhân là một dãy số tự nhiên gồm 12 số, với cấu trúc 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, năm. của mã sinh. của công dân là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là dãy số ngẫu nhiên.

Mỗi cá nhân được cấp mã số định danh cá nhân và chỉ sử dụng một mã số duy nhất từ ​​khi sinh ra đến khi chết và không trùng với người khác.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin thôi học chương trình thứ 2 và hướng dẫn viết đơn chi tiết nhất

Mã số cá nhân sẽ tích hợp các thông tin sau của mỗi cá nhân, cụ thể:

– Họ và tên khai sinh

– Ngày sinh

– Giới tính

– Nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, tạm trú, khai báo tạm vắng, nơi ở hiện nay

– Quê nhà

– Dân tộc

– Tôn giáo

– Thông tin về thân nhân hoặc người đại diện theo pháp luật

– Thông tin về chủ hộ và các thành viên trong gia đình

– Ngày chết hoặc mất tích…

3. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân: 3.1. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân cho công dân đăng ký khai sinh:

Đầu tiên,

trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch và cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay thông tin của người đó. được đăng ký khai sinh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó các thông tin sau phải được thu thập để cấp mã số định danh cá nhân:

– Họ, chữ đệm và tên khai sinh

– Ngày sinh

– Giới tính

– Nơi đăng ký khai sinh

– Quê nhà

– Dân tộc

– Quốc tịch

– Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp. Sau đó, Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra thông tin, tài liệu theo quy định và chịu trách nhiệm cập nhật, lưu trữ thông tin, tài liệu. vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch.

Thứ hai,

Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

Khi nhận đơn đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch chuyển ngay thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 137/2015/NĐ-CP cho cơ quan quản lý. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua mạng Internet đã được cấp tài khoản truy cập.

Sau đó, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp tài khoản truy cập cho cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, chuyển ngay số định danh công dân cho cơ quan quản lý. , đăng ký hộ tịch khi tiếp nhận thông tin khai sinh theo quy định qua mạng internet. Cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. 3.2. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân cho công dân đã đăng ký khai sinh hoặc đăng ký thường trú:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu phiếu bầu Ban chấp hành chi Đoàn mới và chuẩn nhất

Bước 1: Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân thu thập, chuyển giao thông tin về công dân, bao gồm: : Họ, chữ đệm và tên khai sinh; Ngày sinh; Tình dục; Nơi đăng ký khai sinh; Quê hương; Dân tộc; Quốc tịch; Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an.

Bước 2:

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

4. Cách tra cứu mã số định danh cá nhân mới nhất: Hiện nay để có thể tra cứu mã số định danh cá nhân có 2 cách:

Cách 1:

Tra cứu trực tiếp trên thẻ Căn cước công dân Đây là cách trực tiếp dễ dàng nhất, đối với những người đã có Căn cước công dân, số định danh cá nhân là dãy số gồm 12 chữ số trên thẻ.

Cách 2:

Tra cứu trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quản lý cư trú

– Người dân tra cứu trên Trang thông tin điện tử Cổng dịch vụ công quản lý cư trú tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn

– Bấm Sign in, nếu chưa có tài khoản thì kéo xuống bấm Register, sau đó đăng ký tài khoản,

– Sau khi đăng nhập thành công sẽ hiện ra trang chủ, mọi người click vào mục Ở lại rồi khai báo các thông tin theo yêu cầu. Mục “Thông tin người thông báo” sẽ cung cấp thông tin có số định danh cá nhân cho người dân.

Điều 5 Thông tư số 59/2021/TT-BCA quy định cách thức khai báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

– Số căn cước công dân, số định danh cá nhân đã có trong Giấy khai sinh là số định danh cá nhân của công dân; Trường hợp công dân đã được cấp thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh có số định danh cá nhân thì sử dụng thông tin về số Căn cước công dân, số định danh cá nhân trong Giấy khai sinh và các thông tin nêu trên. thẻ căn cước công dân, giấy khai sinh để thực hiện giao dịch với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu phản tố và hướng dẫn soạn thảo mới nhất năm 2023

– Khi công dân có yêu cầu được thông báo số định danh cá nhân và các thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì công dân hoặc người đại diện hợp pháp của công dân có trách nhiệm yêu cầu Công an cấp xã nơi công dân cư trú. đăng ký thường trú ra văn bản thông báo.

– Mẫu Thông báo về số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại Mục 1. Công dân sử dụng Thông báo này để chứng minh nội dung thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

6. Quy định về trình tự, thủ tục hủy, cấp lại số định danh cá nhân:

Trường hợp cấp lại số định danh cá nhân:

– Căn cứ xác lập lại số định danh cá nhân: do công dân xác định lại giới tính hoặc cải chính năm sinh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch

– Trường hợp công dân có yêu cầu xác lập lại số định danh cá nhân thì Công an cấp xã nơi công dân đăng ký hộ khẩu thường trú yêu cầu công dân cung cấp giấy tờ hộ tịch và giấy tờ chứng minh việc xác định lại giới tính hoặc sửa năm sinh để kiểm tra, xác minh, bổ sung vào hồ sơ quản lý và gửi đề nghị cấp lại số định danh cá nhân cho công dân đến cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ. Cảnh sát. Trường hợp hủy số định danh cá nhân:

– Căn cứ hủy số định danh cá nhân: do sai sót trong quá trình nhập dữ liệu liên quan đến thông tin nơi đăng ký khai sinh, năm sinh, giới tính của công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

–Công an cấp xã nơi công dân đã đăng ký hộ khẩu thường trú phải kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin cần điều chỉnh và gửi yêu cầu hủy, cấp lại số định danh cá nhân cho công dân đến cơ quan quản lý. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu thông báo số định danh cá nhân chuẩn và mới nhất 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận