Mẫu thông báo nghỉ hưu của công chức, viên chức mới nhất

Mẫu thông báo nghỉ hưu của công chức? Mẫu thông báo nghỉ hưu chính thức? Quy định về tuổi nghỉ hưu của công chức, viên chức? Quy định về xác định thời điểm nghỉ hưu của công chức, viên chức?

Một trong những chế độ của công chức, viên chức khi làm việc tại cơ quan, đơn vị nhà nước là chế độ hưu trí? Dưới đây là mẫu thông báo nghỉ hưu của công chức mới nhất như sau:

Tư vấn pháp luật trực tuyến Miễn phí qua điện thoại:

1. Mẫu thông báo nghỉ hưu của công chức:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

———————————

Số: ……. / TB-… .., ngày…. tháng …. năm ….

LƯU Ý (2)

Về nghỉ hưu đối với công chức

Kính gửi ông bà) ……

– Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

xem thêm: Tuổi nghỉ hưu, chế độ hưu trí đối với sĩ quan quân đội mới nhất

– Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

– Cơ sở Nghị định số 152/2006 / NĐ-CP Ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

– Căn cứ Nghị định số…. / 2010 / NĐ-CP ngày… tháng… năm 2010 của Chính phủ về thủ tục thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức;

– Căn cứ vào hồ sơ công chức và hồ sơ BHXH, ……. (1) ….. thông báo:

Ông bà) ……

Sinh ngày …… tháng… .. năm ……

Chức vụ: …..

Đơn vị công tác: ……

xem thêm: Cách tính thu nhập tăng thêm cuối năm của công nhân viên chức

Kể từ ngày… tháng… năm…. được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH theo quy định.

…. (1)… thông báo để Ông (Bà)… .. biết và thực hiện. /.

Người nhận:

– Như trên;

– Lưu: VT, Hồ sơ công chức, TCCB.

NGƯỜI LÃNH ĐẠO… (1)…

(Ký tên và đóng dấu)

Hướng dẫn viết đơn:

xem thêm: Chế độ nghỉ hưu sớm và nghỉ hưu sớm nhất đối với giáo viên năm 2022

(1): Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý viên chức;

(2): Thông báo do cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp chuyển đến công chức.

2. Mẫu thông báo nghỉ hưu của người lao động:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————

……., ngày tháng năm…

THÔNG BÁO
Về chế độ hưu trí đối với công chức

Thân mến: Ông bà) …..

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 10 năm 2010

xem thêm: Luật sư tư vấn pháp luật cho cán bộ, công chức Nhà nước

Căn cứ Nghị định 115/2020 / NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ vào hồ sơ người lao động và hồ sơ BHXH, Nhà trường ….. thông báo:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn tố cáo, trình báo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất 2022

Ông bà) …….

Sinh ra ……

Chức vụ: …..

Đơn vị công tác: …….

Kể từ ngày ….. được nghỉ việc hưởng chế độ BHXH theo quy định.

Hiệu trưởng Trường …… thông báo để Ông (Bà) …… biết và thực hiện. /.

xem thêm: Quy định tuổi nghỉ hưu? Cách tính tuổi nghỉ hưu mới nhất?

Người nhận:

– Phòng nội vụ; (theo dõi)

– Phòng GD & ĐT; (theo dõi)

– Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

3. Quy định của pháp luật về tuổi nghỉ hưu của công chức, viên chức:

Tuổi nghỉ hưu của công chức:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ, chức danh trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh và cấp quốc gia. Huyện; ở cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập được bảo đảm tiền lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 60 Luật cán bộ, công chức năm 2008, tuổi nghỉ hưu của công chức như sau:

“1. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Sáu tháng trước ngày công chức nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức phải thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; Trước ngày nghỉ hưu 3 tháng, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức ra quyết định nghỉ hưu ”.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động

Tuổi nghỉ hưu đối với công chức:

Điều 46 Luật Viên chức 2010 quy định về chế độ hưu trí của viên chức như sau: “Viên chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội”.

xem thêm: Nhân viên là gì? Cách phân biệt cán bộ, công chức, viên chức đơn giản nhất

Theo đó, công chức được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.

Căn cứ vào tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin nhập hộ khẩu cho vợ, nhập hộ khẩu cho con

Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định tuổi nghỉ hưu như sau:

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu: từ đủ 20 năm trở lên.

– Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường:

+ Điều chỉnh theo lộ trình đến năm 2028 đủ 62 tuổi đối với nam và đủ 60 tuổi đối với nữ vào năm 2035.

+ Hiện nay, từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam; đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: được nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu ở điều kiện bình thường

xem thêm: Điều kiện nghỉ hưu và mức hưởng lương hưu của quân nhân chuyên nghiệp

Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao và trong một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn 5 tuổi nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường.

4. Quy định về xác định thời điểm nghỉ hưu của công chức, viên chức:

Xác định ngày công chức nghỉ hưu:

Việc xác định thời điểm nghỉ hưu của công chức được quy định tại Nghị định số 46/2010 / NĐ-CP:

– Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp hồ sơ công chức không ghi rõ ngày, tháng, năm sinh thì thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 tháng 01 của năm liền kề năm công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

– Được hoãn thời gian nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: thời điểm nghỉ hưu trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán; công chức mà vợ hoặc chồng, cha, mẹ (vợ hoặc chồng), con đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn

+ Không quá 03 tháng đối với một trong các trường hợp: ốm đau, tai nạn hiểm nghèo có giấy xác nhận của bệnh viện.

+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản khám giám định phơi nhiễm với chất độc hóa học mới nhất

xem thêm: Cách xác định tuổi nghỉ hưu? Tuổi nghỉ hưu dựa trên cơ sở nào?

– Công chức được hoãn thời gian nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực hiện theo quy định đối với một trường hợp có thời gian hoãn nhiều nhất.

– Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức quyết định hoãn thời điểm nghỉ hưu theo quy định, trừ trường hợp công chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.

Xác định thời điểm cho viên chức nghỉ hưu:

Điều 59 Nghị định 115/2020 / NĐ-CP quy định thời điểm nghỉ hưu của công chức như sau:

– Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề tháng công chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

– Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi khi có một trong các trường hợp sau đây:

+ Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng vào dịp nghỉ Tết Nguyên đán. công chức, viên chức mà vợ hoặc chồng, cha, mẹ (vợ hoặc chồng) chết và bị Tòa án tuyên bố mất tích. bản thân và gia đình bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn.

+ Không quá 03 tháng đối với trường hợp ốm đau, tai nạn hiểm nghèo có giấy xác nhận của bệnh viện.

xem thêm: Xử lý kỷ luật đối với trường hợp công chức sử dụng bằng giả

+ Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

– Công chức được hoãn nghỉ hưu trong nhiều trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 115/2020 / NĐ-CP chỉ được áp dụng một trường hợp có thời gian hoãn nhiều nhất.

– Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý công chức quyết định hoãn thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Nghị định 115/2020 / NĐ-CP.

– Trường hợp công chức không có nguyện vọng hoãn thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 59 Nghị định số 115/2020 / NĐ-CP thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý công chức giải quyết cho Nhân viên. nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định 115/2020 / NĐ-CP.

06 tháng trước thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ quan, đơn vị quản lý viên chức phải có văn bản thông báo thời điểm nghỉ hưu cho viên chức. biết và chuẩn bị thay thế.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu thông báo nghỉ hưu của công chức, viên chức mới nhất của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận