Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn

Thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng là gì? Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng? Các quy định liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn?

Với sự phát triển của nền kinh tế đa dạng với nhiều ngành nghề khác nhau, công việc ngày càng nhiều và nhu cầu thuê văn phòng ngày càng nhiều. Văn phòng là nơi nhân viên của các công ty thực hiện công việc, văn phòng cũng có thể là nơi các công ty thuê để làm trụ sở công ty. Văn phòng có nhiều chức năng quan trọng phục vụ cho công việc nên đơn vị sử dụng lao động có nhu cầu đến thuê văn phòng sẽ thuê văn phòng bằng hợp đồng thuế văn phòng.

Khi các bên đã hết thời hạn hoặc bên thuê vi phạm hợp đồng thì bên cho thuê chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng bằng Thông báo chấm dứt hợp đồng văn phòng. Vậy nội dung và hình thức của mẫu thông báo này như thế nào, những nội dung nào liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng?

Luật sư Tư vấn luật miễn phí qua tổng đài điện thoại:

1. Thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng là gì?

Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Bản chất hợp đồng là sự thỏa thuận nên pháp luật không bắt buộc các điều khoản các bên thỏa thuận ký kết trong hợp đồng mà pháp luật chỉ đưa ra các nguyên tắc, sự thỏa thuận của các bên phải trên cơ sở tôn trọng. Nếu không vi phạm những điều cấm của luật thì có hiệu lực pháp luật và được pháp luật bảo vệ.

Hợp đồng thuê văn phòng thực chất là hợp đồng thuê tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, hợp đồng thuê văn phòng là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao trụ sở cho bên thuê. bên thuê sử dụng trong một thời gian thì bên thuê phải trả tiền thuê trụ sở theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Khi trên thực tế xảy ra các trường hợp theo quy định của pháp luật về chấm dứt hợp đồng thì hợp đồng sẽ được chấm dứt theo quy định cụ thể của Bộ luật Dân sự 2015.

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng là văn bản do bên cho thuê trụ sở gửi cho bên thuê các thông tin, lý do chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng và các yêu cầu của bên cho thuê đối với bên cho thuê. thuê.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản nghiệm thu công việc thi công cọc khoan nhồi mới nhất

Mục đích của mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng: Khi thuộc các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng, bên cho thuê sử dụng mẫu thông báo này nhằm mục đích thông báo cho bên thuê về việc chấm dứt hợp đồng. Chấm dứt hợp đồng thuê để bên thuê biết về việc chấm dứt và thực hiện các yêu cầu do bên thuê đặt ra.

2. Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê trụ sở:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà mới cập nhật đầu năm 2022

—–o0o—–

…(1)……., ngày……tháng……………….

THÔNG BÁO

(Vv: Chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng)

Căn cứ Hợp đồng thuê Văn phòng số(2)….. có hiệu lực ngày…..tháng…. năm 201…;

Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ Luật Thương mại 2005;

Căn cứ Luật Nhà ở 2014;

xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê mặt bằng kinh doanh, cửa hàng kinh doanh

Kính gửi: (Thông tin bên cho thuê)

CÔNG TY(3)………….THÔNG BÁO:

1. Chấm dứt hợp đồng thuê trụ sở số (4)……. đã ký vào…. tháng…. năm 201….kể từ ngày…tháng…năm 201…

2.Yêu cầu(5)…….. (liên quan đến tiền đặt cọc hoặc chi phí phát sinh trong quá trình thuê văn phòng…hoặc các yêu cầu khác).

Vui lòng trả lời và tuân thủ thông báo này.

Trân trọng./

Công ty

(đã ký và đóng dấu)

xem thêm: Mẫu hợp đồng thuê nhà song ngữ tiếng anh mới nhất

3. Cách soạn thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn:

Người soạn thảo thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng phải đảm bảo chính xác về nội dung và hình thức của thông báo để thể hiện một thông báo chính xác và hiệu quả.

Theo đó, về hình thức thông báo, người soạn thảo cần đáp ứng các lưu ý soạn thảo sau:

Chính giữa đầu dòng chữ: là vị trí đặt quốc hiệu, tiêu ngữ; Thương hiệu Quốc gia”CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phải viết hoa, in đậm; phương châm “độc lập-Tự do-Hạnh phúc“viết chữ thường, in đậm.

Bên dưới quốc hiệu và khẩu hiệu là ngày tháng năm ban bố, cần ghi chính xác thời gian;

Chính giữa văn bản là tên thông báo về việc chấm dứt hợp đồng thuê trụ sở;

Phần kính trọng là phần quan trọng của thông báo: thông báo cần có người gửi và người nhận, trong phần này ghi rõ tên chủ thể ký hợp đồng thuê trụ sở;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu giấy cam đoan của tác giả khi đăng ký bản quyền tác giả

Phần tiếp theo là phần căn cứ pháp lý: cần ghi đầy đủ các căn cứ Luật, Nghị định, Thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật;

Về nội dung thông báo: người soạn thảo thông báo cần trình bày đầy đủ nội dung thông báo, bao gồm các thông tin về hợp đồng sẽ bị chấm dứt và các yêu cầu của bên cho thuê đối với bên thuê trước khi chấm dứt. hợp đồng.

Người thông báo sẽ gửi thông báo cho bên ký kết hợp đồng thuê văn phòng.

Cuối thông báo chấm dứt hợp đồng thuê trụ sở phải có chữ ký xác nhận và đóng dấu của đối tượng thông báo để xác nhận nội dung thông báo đã được xác nhận là đúng.

Về soạn thảo chi tiết:

(1) Ghi rõ ngày, tháng, năm ra thông báo;

(2) Ghi rõ số, ngày hợp đồng thuê trụ sở;

(3) Tên công ty thuê trụ sở và đăng báo;

(4) Thông tin chấm dứt hợp đồng;

(5) Yêu cầu của bên cho thuê về các vấn đề liên quan đến đặt cọc hoặc các chi phí phát sinh trong quá trình thuê văn phòng.

4. Các quy định liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng thuê trụ sở:

Chấm dứt hợp đồng được quy định tại Điều 422 BLDS 2015 như sau:

Căn cứ chấm dứt hợp đồng là những yếu tố, sự kiện dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng, không còn giá trị đối với các bên. Theo quy định của Luật này, hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

Một hợp đồng được hoàn thành khi các bên trong hợp đồng đã hoàn thành nội dung các nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng. Việc thực hiện nghĩa vụ được hiểu trong hai trường hợp:

+ Khi bên có nghĩa vụ đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

+ Bên có nghĩa vụ đã thực hiện một phần nghĩa vụ, phần còn lại được bên có quyền miễn trừ.

Ví dụ: A và B giao kết hợp đồng mua bán, giá cả thỏa thuận là 30 triệu đồng. A đã đưa cho B; B đã trả cho A 25 triệu đồng, còn 5 triệu thì A miễn trả cho B. Như vậy trong trường hợp này nghĩa vụ của bên bán và bên mua đã được thực hiện nên hợp đồng mua bán chấm dứt.

Theo thỏa thuận của các bên, hợp đồng chấm dứt khi quyền và nghĩa vụ chưa được thực hiện hoặc đã thực hiện nhưng hợp đồng vẫn bị chấm dứt theo sự bàn bạc, thống nhất của các bên.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu bản kiểm điểm đi học muộn dành cho học sinh mới nhất

Nếu cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại thì xảy ra hai trường hợp:

+ Hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu nó có thể được thực hiện bởi cá nhân hoặc pháp nhân khác. Tuy nhiên, trong một số trường hợp không thể chuyển giao việc thực hiện hợp đồng cho cá nhân, pháp nhân khác thì cũng phải chấm dứt hợp đồng.

+ Hợp đồng sẽ chấm dứt nếu hợp đồng phải được thực hiện bởi cá nhân, pháp nhân đó. Đây là trường hợp hợp đồng không thể chuyển giao cho chủ thể khác thực hiện, có thể là hợp đồng mà bên có quyền yêu cầu cá nhân, pháp nhân thực hiện nghĩa vụ hoặc do bản chất của hợp đồng. hợp đồng không thể chuyển giao cho chủ thể khác: ví dụ hợp đồng liên quan đến bí mật của bên có quyền, khả năng thực hiện của bên có quyền, v.v.

Hủy bỏ hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng là một trong những trường hợp làm chấm dứt hợp đồng. Khi bị hủy bỏ, hợp đồng không có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết, hậu quả pháp lý của hợp đồng bị hủy bỏ giống như trường hợp hợp đồng vô hiệu, các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận, nếu không hoàn trả được trong loại thì phải trả bằng tiền mặt. Đối với đơn phương chấm dứt hợp đồngmặc dù làm chấm dứt hợp đồng thực tế nhưng phần hợp đồng đã được thực hiện mới có giá trị pháp lý, chỉ phần hợp đồng chưa được thực hiện mới không có giá trị pháp lý.

Đối tượng của hợp đồng không còn là trường hợp chấm dứt hợp đồng. Trong trường hợp này, hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn tồn tại và không có đối tượng khác thay thế.

Hợp đồng chấm dứt khi hoàn cảnh thực hiện hợp đồng thay đổi. Đây là điểm mới của BLDS 2015 so với BLDS 2005, theo đó, nếu một trong các trường hợp thay đổi làm cho hợp đồng không thể thực hiện được thì hợp đồng bị chấm dứt.

Ngoài các trường hợp nêu trên, hợp đồng lao động có thể bị chấm dứt theo các quy định khác của pháp luật.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thuê văn phòng trước thời hạn của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận