Mẫu thỏa thuận quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn

Trường hợp khi kết hôn không đăng ký kết hôn mà các bên (nam, nữ chung sống như vợ chồng) có con chung và muốn thỏa thuận về quyền nuôi con thì quyền cấp dưỡng vẫn được tôn trọng và được pháp luật công nhận. Bài viết này trình bày các vấn đề liên quan đến thỏa thuận nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn.

Nam, nữ chung sống như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 (Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau như vợ chồng). và vợ) Tòa án nhân dân khi giải quyết tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng trong trường hợp này; về con chung sẽ được giải quyết theo Điều 15, Điều 81, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Vậy khi các bên muốn thỏa thuận về việc nuôi con thì phải làm thế nào?

1. Mẫu giấy thỏa thuận nuôi con khi không đăng ký kết hôn:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HIỆN TẠI

….đầu tiên….., ngày tháng năm

nguyên đơn:

Họ và tên2 : ………….

Năm sinh: ……………

Số CMND/CCCD: …………..Ngày cấp: …………..Nơi cấp: ………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú3:………….

Nơi ở hiện tại4:………….

Họ và tên5:………….

Năm sinh: …………

Số CMND/CCCD: ……………Ngày cấp: …………..Nơi cấp: …………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………….

Nơi ở hiện nay: ………….

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Họ và tên6:………….

Năm sinh: ………..

Số CMND/CCCD: ……………Ngày cấp: …………..Nơi cấp: …………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:………….

Nơi ở hiện nay: …………

Hôm nay, ngày tháng Năm, chúng ta7:…………..tự thỏa thuận với nhau về vấn đề nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn như sau:

Về quyền nuôi con chung:

Họ và tênsố 8:…………..

Năm sinh: ……………

Thực hiện thỏa thuận giao cháu9…………..cho bạnmười:………….

Về cấp dưỡng11:

…………..

Chúng tôi cam kết thỏa thuận về việc nuôi con trên cơ sở tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích của các con.

Họ và tên người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Họ và tên người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Hướng dẫn viết mẫu giấy thỏa thuận nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn:

– (1): Địa điểm theo nơi thỏa thuận/ nơi yêu cầu tòa án nhân dân giải quyết việc nuôi con khi không đăng ký kết hôn.

– (2): Ghi rõ họ và tên của mẹ theo Giấy khai sinh của trẻ.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp mới nhất năm 2023

– (3): Nơi thường trú của cá nhân, ghi theo Sổ hộ khẩu của mẹ hoặc Căn cước công dân/Thẻ căn cước công dân của mẹ.

– (4): Nơi tạm trú và thường trú của mẹ.

– (5): Ghi rõ họ và tên của cha theo Giấy khai sinh của trẻ (trong Giấy khai sinh của trẻ ghi tên cha, nếu phần cha không để trống thì phải có xác nhận của cha).

– (6): Có thể ghi tên con (người được cha, mẹ thỏa thuận nuôi con) hoặc có thể là cá nhân, tổ chức có liên quan đến quyền, nghĩa vụ đối với thỏa thuận nuôi con. .

– (7): là bên giao dịch hoặc bên yêu cầu.

– (8), (9): Ghi rõ họ và tên của trẻ (người được đồng ý ở cùng? là cha, mẹ).

– (10): Ghi rõ họ và tên của cha mẹ.

– (11).

3. Các trường hợp xác lập quan hệ vợ chồng:

– Thứ nhất, trường hợp nam nữ chung sống trước ngày 03/01/1987 và chưa đăng ký kết hôn (có đủ điều kiện kết hôn) thì vẫn được pháp luật công nhận là vợ chồng (kết hôn trong địa điểm đầu tiên). thực tế).

– Thứ hai, trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001, nếu nam, nữ đăng ký kết hôn trong khoảng thời gian 02 năm (từ ngày 03 tháng 01 năm 1987 đến ngày 01 tháng 01 năm 2001), được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng (có đủ điều kiện kết hôn).

– Thứ ba, nếu sau ngày 01 tháng 01 năm 2003, nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì pháp luật không công nhận họ là vợ chồng.

4. Thẩm quyền giải quyết quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn:

Theo quy định của pháp luật thì nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn và chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nhưng quyền và nghĩa vụ giữa nam và nữ chung sống với nhau như vợ chồng và con được giải quyết theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Do đó, việc xác định thẩm quyền công nhận quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn như sau:

– Yêu cầu công nhận thỏa thuận nuôi con là một yêu cầu khác trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự này thuộc về Tòa án nhân dân.

Xem thêm bài viết hay:  Bài thu hoạch Nghị quyết Trung Ương 7 khóa 12 cho cán bộ xã

– Việc xác định của Tòa án nhân dân theo cấp: Vì đây là việc hôn nhân và gia đình theo khoản 11 Điều 29 nên Tòa án nhân dân cấp huyện sẽ giải quyết yêu cầu công nhận thỏa thuận nuôi con khi thỏa thuận nuôi con chưa được thực hiện. đăng ký. việc kết hôn (trừ một số vụ việc có yếu tố nước ngoài phức tạp hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét thấy cần thiết giải quyết do tính chất dân sự).

– Việc xác định Tòa án nhân dân cấp huyện theo lãnh thổ như sau:

+ Tòa án nơi một trong các bên đã thỏa thuận nuôi con cư trú, làm việc khi các bên có thỏa thuận.

Tòa án nơi bị đơn cư trú.

* Ghi chú: Để được Tòa án nhân dân giải quyết quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn thì cần có các điều kiện sau: Giấy khai sinh của con chung cần xác định rõ họ, tên của cha, mẹ (UBND cấp xã). Ủy ban nơi cư trú). của người nhận hoặc người nhận là cha mẹ). Lúc này, Tòa án nhân dân tiến hành giải quyết việc dân sự theo trình tự tố tụng dân sự (nếu cha, mẹ thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con); Tòa án nhân dân giải quyết vụ án dân sự theo trình tự tố tụng (nếu cha, mẹ thỏa thuận được về việc nuôi con). Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân không giải quyết quan hệ hôn nhân trong trường hợp này.

5. Xác nhận quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn:

– Trường hợp các bên (nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng có con chung, không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng) có thể thỏa thuận về việc ai là người có quyền trực tiếp nuôi con, ai là người cấp dưỡng, nuôi con. tỷ lệ hỗ trợ).

– Trường hợp, con chung đã trên 07 (Bảy) tuổi thì con có thể trình bày nguyện vọng muốn ở với ai. Tuy nhiên, đây chỉ là một trong những điều kiện (căn cứ quan trọng) để Tòa án xem xét, quyết định về người nuôi con nhằm bảo đảm lợi ích tốt nhất về tinh thần, vật chất và thể chất.

– Trường hợp con chung dưới 36 (ba mươi sáu) tháng tuổi thì mẹ được ưu tiên nuôi (trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc).

* Ghi chú:

Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ (khi không đăng ký kết hôn) với con chung: trông nom, chăm sóc, nuôi dạy, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có năng lực hành vi dân sự. khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống bản thân. Quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con chưa lập gia đình theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Đồng Nai [Ly hôn nhanh tại Đồng Nai]

– Trường hợp xác định cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của pháp luật về dân sự (tham khảo Điều 47 BLDS 2015).

6. Hồ sơ yêu cầu giải quyết quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn:

Đơn khởi kiện Tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền;

– Giấy khai sinh của con hoặc trích lục khai sinh (01 bản sao có công chứng/chứng thực);

– Giấy chứng nhận cha/con/mẹ/con (01 bản sao công chứng/chứng thực);

– Văn bản trình bày nguyện vọng của con (trường hợp con trên 07 tuổi);

– Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn cước của người yêu cầu (bố, mẹ) (01 bản sao công chứng/chứng thực);

– Sổ hộ khẩu của người yêu cầu (bố, mẹ) (01 bản sao công chứng/chứng thực);

– Hợp đồng lao động (nếu có);

– Đơn xin không hòa giải (trường hợp không muốn hòa giải tại trung tâm hòa giải).

* Ghi chú:

– Đây là hồ sơ đòi quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn khi giấy khai sinh có đầy đủ tên cha mẹ. Án phí, lệ phí là 300.000 đồng do các bên thoả thuận (Phải nộp tiền tạm ứng án phí để được Toà án thụ lý, giải quyết, trừ trường hợp được miễn, giảm mà có đơn đề nghị miễn, giảm).

– Ngoài quan hệ nuôi con, nam nữ chung sống như vợ chồng, các tranh chấp về tài sản sẽ được giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và pháp luật có liên quan hoặc các bên có thỏa thuận khác.

Có con chung không làm phát sinh quan hệ vợ chồng mà chỉ phát sinh quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng con chung.

Văn bản pháp lý sử dụng trong bài viết:

– Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19/06/2014.

– Bộ luật tố tụng dân sự số: 92/2015/QH13 ngày 25/11/2015.

– Nghị định 126/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu thỏa thuận quyền nuôi con khi không đăng ký kết hôn của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận