Mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh (NDA)

Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh và bảo mật thông tin (NDA)? Bảo mật thông tin và không cạnh tranh là gì? Tại sao phải thực hiện một thỏa thuận bảo mật và không cạnh tranh?

Khi doanh nghiệp và người lao động cùng thỏa thuận và ký kết văn bản cam kết bảo mật thông tin, không cạnh tranh sẽ giúp doanh nghiệp an tâm về mặt pháp lý và sẽ được pháp luật bảo vệ khi có vấn đề phát sinh. tranh chấp xảy ra. Do đó, các doanh nghiệp có thể giảm thiểu việc truyền tải thông tin bí mật của công ty bởi nhân viên. Vậy thỏa thuận không cạnh tranh và bảo mật thông tin (NDA) được soạn thảo như thế nào?

Cơ sở pháp lý:

– Luật Cạnh tranh 2018;

– Bộ luật Lao động 2019;

– Bộ luật Dân sự 2015.

1. Mẫu thỏa thuận không cạnh tranh và bảo mật thông tin (NDA):

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐỘC LẬP-TỰ DO-HẠNH PHÚC

BẢO MẬT, KHÔNG CÓ THỎA THUẬN CẠNH TRANH

Căn cứ:

– Điều lệ công ty;

xem thêm: Mẫu cam kết bảo mật thông tin, thỏa thuận không tiết lộ

– Hợp đồng số…/… được ký kết giữa Công ty…. và người lao động ngày … tháng … năm …;

– Nội quy lao động;

Hôm nay, ngày…tháng…năm….,

Tại: Văn phòng công ty…

Chúng tôi gồm:

Công ty:…(Bên A)

Địa chỉ nhà:…

Số điện thoại:…

xem thêm: Bảo mật thông tin, số liệu đo đạc và bản đồ

Đại diện pháp lý:….

Chức vụ:…

Ông/Bà:….(Bên B)

Sinh ra ở:…

Địa chỉ thường trú:…

Chỗ ở hiện tại:…

Số điện thoại:…

Số CCCD/CMND:….cấp ngày….tại…

xem thêm: Mẫu biên bản cam kết bảo mật thông tin và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

Để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững của Công ty và đảm bảo tính trung thực của các bí mật kinh doanh của Công ty.

Xem xét điều đó:

Người lao động hiện đang làm việc hợp pháp tại Công ty. Với vai trò của mình, nhân viên có quyền truy cập, được phép truy cập và đã, đang hoặc sẽ có được thông tin bí mật về Công ty và các hoạt động kinh doanh của Công ty, cũng như các hoạt động nội bộ của Công ty. Những thông tin bí mật này có giá trị quan trọng đối với Công ty và có khái niệm cơ bản như được nêu trong Điều 1 dưới đây.

Việc sử dụng hoặc tiết lộ thông tin bí mật của Công ty, không vì lợi ích của Công ty, sẽ gây tổn hại đáng kể cho Công ty và chỉ những thiệt hại về tiền tệ sẽ không đủ để bồi thường cho Công ty. về việc sử dụng trái phép hoặc tiết lộ thông tin bí mật.

Trong quá trình làm việc tại Công ty, người lao động đã, đang và sẽ nhận được thù lao xứng đáng theo hợp đồng lao động đã ký kết, hoặc theo quy chế hoạt động của Công ty, và Công ty có quyền lợi chính đáng để bảo vệ hoạt động kinh doanh và triển vọng tương lai của Công ty.

Hiện nay,

Các bên đồng ý, thống nhất ký kết và thực hiện thỏa thuận này theo các điều khoản và điều kiện dưới đây.

Điều 1: Các khái niệm cơ bản

xem thêm: Quy định về trách nhiệm bảo mật thông tin của người nộp thuế

1. Thông tin mật tại công ty…………bao gồm tất cả các thông tin mật, không công khai như sau:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin đi học của cán bộ, công chức, viên chức, công an

– Bí mật kinh doanh, hoạt động kinh doanh, phương án kinh doanh của công ty….

– Thông tin, báo cáo tài chính, doanh thu, lợi nhuận của Công ty.

– Hệ thống ý tưởng và công nghệ áp dụng tại Công ty.

– Thông tin tất cả các khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại công ty…. kể từ khi thành lập.

2. Chủ sở hữu thông tin mật

Tất cả các thông tin trên được sở hữu, sử dụng và xử lý bởi công ty.

Công ty có quyền yêu cầu nhân viên bảo mật tất cả các thông tin trên theo quy định của thỏa thuận này.

Điều 2: Trách nhiệm của nhân viên khi sử dụng thông tin mật

– Đảm bảo an toàn và tuyệt đối giữ bí mật mọi thông tin mật hoặc thông tin xuất phát từ thông tin mật về nội dung và hình thức do công ty trực tiếp hay gián tiếp cung cấp, bất kể bằng văn bản hay bằng lời nói, trước hay sau ngày ký kết thỏa thuận này.

– Trừ khi có sự đồng ý khác của công ty (dù bằng văn bản, bằng miệng, hoặc qua email, hoặc bằng bất kỳ phương tiện tương tự nào khác, thể hiện sự đồng ý đó), nhân viên sẽ không thực hiện sao chép, chỉnh sửa hoặc chuyển đổi nội dung của bất kỳ thông tin bí mật nào đã được được cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp bởi công ty, bằng văn bản hoặc bằng lời nói, trước hoặc sau ngày của thỏa thuận này.

– Không tiết lộ hoặc cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào quyền truy cập vào thông tin bí mật hoặc thông tin bắt nguồn từ thông tin bí mật và sử dụng mọi nỗ lực để đảm bảo rằng những người liên quan hoặc đại diện của họ sẽ không tiết lộ hoặc cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào quyền truy cập vào thông tin bí mật hoặc thông tin bắt nguồn từ thông tin bí mật .

– Ngay sau khi nhận được yêu cầu của công ty, người lao động phải nộp lại ngay cho công ty toàn bộ thông tin bảo mật đã cung cấp cho người lao động, nhưng không giới hạn toàn bộ bản chính và bản sao. , cũng như các tệp điện tử hoặc dữ liệu được lưu trữ trên máy tính điện tử; hoặc hủy thông tin bí mật đó theo cách thức do công ty hướng dẫn, dẫn đến không thể khôi phục thông tin bí mật đó, và khi cần thiết, theo yêu cầu của công ty, phải cung cấp cho công ty văn bản xác nhận, kèm theo bằng chứng, rằng nhân viên đã phá hủy thành công thông tin bí mật đó.”

– Trường hợp nhân viên để lộ, làm mất thông tin mật gây thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp cho công ty thì nhân viên có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại đã, đang hoặc sẽ xảy ra cho công ty. , trên cơ sở xác nhận của công ty, do lỗi của người lao động hoặc việc vi phạm thỏa thuận này, đồng thời người lao động sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định của pháp luật có liên quan áp dụng cho hành vi vi phạm. vi phạm cụ thể đó.

– Trường hợp nhân viên không còn là nhân viên hoặc của công ty thì nhân viên phải giao nộp ngay cho công ty các tài liệu, thông tin, tài liệu khác có chứa thông tin mật mà nhân viên có được. , có quyền sử dụng hoặc kiểm soát. Việc trao trả thông tin mật chỉ được coi là hoàn thành khi biên bản bàn giao có chữ ký của đại diện công ty và nhân viên, đồng thời công ty không có khiếu nại gì liên quan đến việc bàn giao này.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng thuê xe giữa cá nhân và công ty mới nhất

Điều 3: Cam kết không cạnh tranh và thao túng

Nhân viên theo đây khẳng định và đồng ý rằng chừng nào anh ta còn là nhân viên của công ty và trong vòng ………….năm kể từ ngày nhân viên không còn là nhân viên của công ty:

– Nhân viên sẽ không tham gia, trực tiếp hoặc gián tiếp, và với tư cách là hiệu trưởng, đại lý, đối tác, nhân viên, cổ đông, nhà đầu tư, thành viên, người được ủy thác, người thụ hưởng, nhà tư vấn hoặc cố vấn, trong bất kỳ hoạt động hoặc hoạt động kinh doanh nào giống hoặc tương tự và cạnh tranh với ngành nghề kinh doanh của công ty (là những ngành nghề kinh doanh được đăng ký theo giấy phép kinh doanh). kinh doanh, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty, được sửa đổi hoặc bổ sung tùy từng thời điểm), hoặc bất kỳ bộ phận quan trọng nào trong hoạt động kinh doanh của công ty.

– Nhân viên sẽ không lôi kéo, lôi kéo bất kỳ ai đã từng là khách hàng, đối tác của công ty mà công ty có vào bất kỳ thời điểm nào cho đến ngày nhân viên đó không còn là nhân viên, đối tác của công ty.

– Nhân viên sẽ không thu hút hoặc lôi kéo bất kỳ chuyên gia, quản lý hoặc nhân viên nào của công ty ra khỏi công ty, cho dù người đó có vi phạm hợp đồng vì lý do thôi việc hoặc thôi việc hay không.

Nhân viên không được sử dụng vào bất kỳ lúc nào bất kỳ tên thương mại nào có logo, nhãn hiệu hoặc tên thương mại, biểu tượng hoặc tên doanh nghiệp giống hệt hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đó. nhãn hiệu hoặc tên doanh nghiệp được sở hữu hoặc sử dụng bởi một công ty, đã đăng ký.

Điều 4: Thông báo cho bên thứ ba về sự tồn tại của thỏa thuận.

Công ty có quyền thông báo cho bất kỳ doanh nghiệp nào có ý định tuyển dụng nhân viên hoặc bất kỳ bên thứ ba nào có liên quan đến nhân viên, hoặc có ý định hợp tác, tiếp nhận nhân viên, về sự tồn tại của nhân viên. các điều khoản của thỏa thuận này và công ty có quyền yêu cầu các bên thứ ba này hạn chế quyền truy cập vào thông tin liên quan đến công ty do nhân viên cung cấp. Nếu có bất kỳ thiệt hại nào cho công ty do rò rỉ thông tin do nhân viên gây ra, các bên thứ ba này cũng sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới.

Điều 5: hiệu lực và thời hạn của thỏa thuận

– Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ ràng buộc các bên tuân thủ cho đến khi các thông tin mật được coi là thông tin loại trừ (thông tin công khai hoặc nhân viên). có được thông qua một bên thứ ba độc lập).

– Thời hạn của thỏa thuận này sẽ bắt đầu kể từ ngày ký cho đến khi người lao động không còn là nhân viên của công ty; hoặc các bên ký kết thỏa thuận sửa đổi, bổ sung thỏa thuận này, ghi thời hạn mới.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin ly hôn tại Trà Vinh [Ly hôn nhanh tại Trà Vinh]

– Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 (một) bản

Qua một bên

(Ký và ghi rõ họ tên)

bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Hiểu thế nào là bảo mật thông tin và không cạnh tranh:

Thỏa thuận Bảo mật (hay còn gọi là NDA) và Không cạnh tranh (hay còn gọi là NCA) là thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động trong đó người lao động cam kết sẽ không tiết lộ bí mật thông tin, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của công ty,….

Bảo mật thông tin là việc duy trì tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của tất cả thông tin. Ba yếu tố không thể tách rời trong bảo mật thông tin đó là:

– Confidentiality: Đảm bảo thông tin là duy nhất, người muốn truy cập phải được cấp quyền truy cập

– Tính toàn vẹn: Bảo vệ sự hoàn chỉnh toàn diện của hệ thống thông tin

– Chính xác: Thông tin đưa ra phải chính xác, đầy đủ, không được gây hiểu nhầm hoặc không được vi phạm bản quyền về nội dung.

– Tính sẵn sàng: Việc bảo mật thông tin phải luôn sẵn sàng và có thể thực hiện mọi lúc, mọi nơi.

3. Tại sao phải thực hiện thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh?

3.1. Mục đích:

– Phòng chống trộm cắp dữ liệu;

– Ngăn chặn tin tặc đánh cắp danh tính;

– Tránh hậu quả pháp lý;

– Đảm bảo việc trao đổi dữ liệu, giao dịch, kinh doanh trực tuyến an toàn nhất.

3.2. Lý do:

Doanh nghiệp nên ký thỏa thuận bảo mật thông tin, không cạnh tranh với người lao động để đảm bảo quyền lợi của họ trong sản xuất kinh doanh. Như sau:

Thứ nhất: doanh nghiệp nên đưa ra những thỏa thuận này ngay từ đầu cho từng nhân viên, từ đó giúp doanh nghiệp “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Để đạt được hiệu quả tốt nhất, phía doanh nghiệp nên thống kê đầy đủ, chi tiết các tài liệu, thông tin cần bảo mật. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các tranh chấp về sau.

Thứ hai: sẽ giúp doanh nghiệp an tâm về mặt pháp lý và sẽ được pháp luật bảo vệ khi có tranh chấp xảy ra. Do đó, các doanh nghiệp có thể giảm thiểu việc truyền tải thông tin bí mật của công ty bởi nhân viên. Thông qua đó, người lao động đã ký thỏa thuận bảo mật thông tin với doanh nghiệp sẽ phải thực hiện đúng như hợp đồng lao động.

Thứ ba: Thỏa thuận bảo mật thông tin và thỏa thuận không cạnh tranh cần phải có đầy đủ nội dung về đối thủ cạnh tranh, phạm vi, thời gian thực hiện và hậu quả nếu họ vi phạm. Ngoài ra, phía doanh nghiệp cũng cần đề cập đầy đủ những quyền lợi mà người lao động sẽ được hưởng khi làm đúng thỏa thuận.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin và không cạnh tranh (NDA) của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận