Mẫu quyết định trưng dụng đất phải gồm những nội dung gì?

Thu hồi đất được hiểu như thế nào? Nội dung quyết định trưng dụng đất ? Mẫu quyết định trưng dụng đất? Xác định tiền bồi thường thiệt hại do Nhà nước trưng dụng đất?

Hiện nay, vì nhiều lý do như phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ an ninh quốc phòng… mà Nhà nước đã tiến hành thu hồi đất, trưng dụng đất của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. pháp luật. Vì vậy, chủ sở hữu đất cần tìm hiểu các quy định pháp luật về trưng dụng đất để đảm bảo quyền và lợi ích của mình một cách tốt nhất. Vậy, quy định của pháp luật về trưng dụng đất hiện nay như thế nào? Mẫu quyết định trưng dụng đất phải có những gì?

Cơ sở pháp lý:

– Luật đất đai 2013;

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013;

– Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

1. Thu hồi đất được hiểu như thế nào?

Hiện pháp luật hiện hành chưa có quy định về khái niệm trưng dụng đất nhưng có thể hiểu trưng dụng đất được hiểu là việc cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai. Đất sử dụng có thời hạn của chủ sở hữu đất để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, kinh tế – xã hội hoặc do yêu cầu đặc biệt phải trưng dụng đất.

Căn cứ quy định tại Điều 72 Luật đất đai 2013 quy định về trưng dụng đất như sau:

Thứ nhất, các trường hợp trưng dụng đất:

– Hiện nay, trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì Nhà nước trưng dụng đất.

xem thêm: Thu hồi đất là gì? Phân biệt giữa thu hồi đất và trưng dụng đất?

Thứ hai, hình thức và thời điểm có hiệu lực của văn bản trưng dụng đất:

Đối với trường hợp cấp thiết không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất thể hiện bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận về việc quyết định trưng dụng đất đúng vào thời điểm trưng dụng; Quyết định trưng dụng đất phải được lập thành văn bản.

Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm ban hành. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm ra quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người ra quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận vào văn bản trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng. .

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh cá nhân và công ty

Thứ ba, chủ thể có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất:

Cơ quan có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất bao gồm: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thônBộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Cần lưu ý rằng người có thẩm quyền thu hồi đất không được phân quyền cho người khác.

Thứ tư, thời hạn của quyết định trưng dụng đất:

Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định trưng dụng có hiệu lực. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày, kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp.

xem thêm: Quy định về trưng dụng đất

Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích trưng dụng chưa được thực hiện xong thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được lập thành văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.

2. Nội dung quyết định trưng dụng đất:

Như đã phân tích ở mục 1 trên đây, việc trưng dụng đất phải được lập thành văn bản và pháp luật cũng quy định rõ ràng về việc trưng dụng đất. Trường hợp cấp thiết mà không ra quyết định trưng dụng đất bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất có thể bằng lời nói, nhưng ngay tại thời điểm trưng dụng phải có văn bản xác nhận quyết định trưng dụng đất. Quyết định trưng dụng đất phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

– Thứ nhất, họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất;

– Thứ hai, Họ, tên, địa chỉ của người có đất trưng dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng;

– Thứ ba, tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên, địa chỉ của người được giao quyền sử dụng đất trưng dụng;

– Thứ tư, mục đích, thời hạn trưng dụng đất;

– Thứ năm, Vị trí, loại đất, diện tích và tài sản gắn liền với đất trưng dụng;

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin vào Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 2023

– Thứ sáu, Thời hạn bàn giao đất trưng dụng.

xem thêm: trưng dụng đất

– Thứ bảy, nơi nhận và chữ ký của người có thẩm quyền ra quyết định trưng dụng đất.

3. Hình thức quyết định trưng dụng đất:

Mẫu quyết định trưng dụng đất được soạn thảo như sau:

Căn cứ Mẫu số 10 Quyết định thu hồi đất ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT được soạn thảo như sau:

UỶ BAN NHÂN DÂN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————

Con số: …. …, ngày tháng năm ….

QUYẾT ĐỊNH

Về thu hồi đất Đầu tiên

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày…tháng…năm….;

xem thêm: Trưng cầu là gì? Mua sắm là gì? Quy định về trưng dụng, sung công?

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Cơ sở …

Xét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số … ….ngày … tháng … năm …,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Rút tiền…m2 đất của … (tên người bị thu hồi đất), thuộc thửa đất số … (một phần hoặc toàn bộ thửa đất), thuộc tờ bản đồ số… tại …..

Lý do thu hồi đất:…

xem thêm: Trình tự, thủ tục trưng dụng đất

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho cơ quan, tổ chức thực hiện thu hồi đất, cụ thể như sau:

1. Chủ tịch UBND xã/phường/thị trấn…. chịu trách nhiệm giao quyết định này cho Ông (Bà) …; trường hợp ông (bà)… không nhận quyết định này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn…, nơi sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư….

2. Sở (Sở) Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân … thành lập Hội đồng định giá hoặc tổ chức bán đấu giá để xác định giá trị còn lại trên đất bị thu hồi (trường hợp thu hồi đất). đất quy định tại các điểm c, g, h khoản 1 Điều 64 của Luật Đất đai); trình UBND phê duyệt kết quả xác định giá trị còn lại trên đất thu hồi.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân…. chịu trách nhiệm đăng Quyết định này trên trang thông tin điện tử của…

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn yêu cầu về việc giao hóa đơn điện tử mới nhất

4. Giao hàng…. .hoặc được giao quản lý chặt chẽ quỹ đất đã thu hồi.

Điều 3.

  1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ….
  2. Các cơ quan, cá nhân có tên tại Điều 2 trên đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Người nhận

– Như Điều 3;

– Cơ quan thanh tra;

– Tiết kiệm: …..

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

4. Xác định tiền bồi thường thiệt hại do Nhà nước trưng dụng đất gây ra:

Căn cứ quy định tại Khoản 7 Điều 72 Luật Đất đai 2013, Việc bồi thường thiệt hại do trưng dụng đất gây ra được thực hiện theo quy định sau đây:

xem thêm: Trưng dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013

– Trường hợp đất trưng dụng bị huỷ hoại thì bồi thường bằng tiền theo giá chuyển quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;

– Theo quy định, bồi thường thiệt hại cho người có đất trưng dụng trong trường hợp đất trưng dụng này bị hủy hoại. Đối với trường hợp người có đất bị trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập trực tiếp do việc trưng dụng đất gây ra;

Trường hợp người bị trưng dụng đất bị thiệt hại về thu nhập trực tiếp do việc trưng dụng đất gây ra thì mức bồi thường được xác định trên cơ sở thu nhập thực tế bị thiệt hại tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày trả lại đất trưng dụng. được ghi vào quyết định trả lại đất trưng dụng.

Mức thu nhập thực tế bị thiệt hại này theo quy định phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;

– Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng thành lập trên cơ sở đơn kê khai của người sử dụng đất. đất đai, hồ sơ địa chính. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào mức bồi thường do Hội đồng xác định để quyết định mức bồi thường.

– NHỮNG NGƯỜI PHỤ NỮNgân sách Nhà nước bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra và việc bồi thường này được Nhà nước trả một lần và trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày trưng dụng. trả lại đất.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu quyết định trưng dụng đất phải gồm những nội dung gì? của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận