Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam mới nhất năm 2023

Tạm giữ nhằm mục đích ngăn chặn bị can, bị cáo trong quá trình tố tụng hình sự. Biện pháp này do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ quyết định.

1. Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam?

Tạm giam có thể hiểu là biện pháp ngăn chặn là biện pháp cách ly bị can, bị cáo ra khỏi xã hội của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tạm giam trong một thời hạn nhất định nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh pháp luật, cản trở việc điều tra, truy tố. , xét xử hoặc khả năng tiếp tục phạm tội của bị can, bị cáo, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố, xét xử thuận lợi.

Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam (41/HS) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cụ thể là Viện kiểm sát nhân dân ban hành với nội dung bao gồm các căn cứ, văn bản pháp luật làm căn cứ ra quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam , thông tin về việc hủy tạm giam, hiệu lực của quyết định và đối tượng có thẩm quyền thi hành quyết định.

Mục đích mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam (41/HS): khi cơ quan có thẩm quyền có căn cứ cho rằng cần phải hủy bỏ biện pháp tạm giam thì cơ quan này ban hành mẫu quyết định này nhằm mục đích hủy bỏ biện pháp tạm giam. biện pháp tạm giam. biện pháp tạm giam.

2. Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam:

Mẫu số 41/HS Theo QĐ số 15 ngày 09/01/2018

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

_________________

KIỂM SOÁT[1] …

[2]…………

____________

Số:…../QĐ-VKS…-…[3]

……, ngày…… tháng…… năm 20…

PHÁN QUYẾT

HỦY BỎ BIỆN PHÁP TẠM THỜI

TRƯỞNG CÔNG TỐ……

Căn cứ Điều 41, 125, 165, 173[4] Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ Lệnh (hoặc Quyết định) tạm giữ số …. ngày………….tháng……năm[5]……;

Căn cứ Quyết định gia hạn tạm giam lần thứ…… số… ngày… tháng…… của[6]…… (nếu có), đối với[7]….. bị truy tố về tội… quy định tại khoản… Điều..… BLHS;

Xem xét:[8]……

PHÁN QUYẾT:

Điều 1. Hủy bỏ biện pháp tạm giam đối với bị can 7……

Điều 2. Yêu cầu [9]…… thi hành Quyết định này theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự.

Điều 3. Yêu cầu 7……. xuất trình Quyết định này cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Khi cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập thì 7…….. phải có mặt theo quy định./.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản sao lưu cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ chi tiết nhất

Người nhận:

– Cơ quan điều tra có thẩm quyền;

– Cơ sở giam giữ;

– Bị cáo;

–……;

– Lưu: HSVA, HSKS, VP.

CHA MẸ[10]

(Ký tên và đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam:

Người soạn thảo Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam phải đảm bảo đầy đủ nội dung và hình thức để văn bản thể hiện một mẫu quyết định chính xác và hiệu quả.

Theo đó, về hình thức của mẫu quyết định, người soạn thảo cần đáp ứng các lưu ý soạn thảo sau:

Góc trên cùng bên trái của văn bản: Ghi tên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Ghi tên Viện kiểm sát đã ban hành văn bản;

Góc trên cùng bên phải của dòng chữ: là vị trí Quốc hiệu và Tiêu ngữ; Thương hiệu Quốc gia”CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” phải viết hoa, in đậm; phương châm “độc lập-Tự do-Hạnh phúc“viết chữ thường, in đậm.

Bên dưới quốc hiệu và tiêu ngữ là ngày, tháng, năm thi hành mẫu quyết định, cần ghi thời gian chính xác;

Ở giữa văn bản là Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam;

Về nội dung mẫu quyết định: căn cứ ra quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam, nội dung quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam, trách nhiệm của các chủ thể có liên quan đối với quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam.

Hướng dẫn chỉnh sửa chi tiết:

[1] Ghi tên Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

[2] Ghi tên viện kiểm sát ban hành. Trường hợp Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thì bỏ mục này

[3] Tên viết tắt của Viện kiểm sát ban hành – đơn vị chủ trì (nếu có)

[4] Trường hợp vụ án được phục hồi điều tra, điều tra bổ sung, điều tra lại thì căn cứ Điều 174 Bộ luật tố tụng hình sự

[5] Ghi tên cơ quan ra lệnh/quyết định tạm giam

[6] Ghi tên Viện kiểm sát có thẩm quyền gia hạn tạm giam

[7] Ghi họ tên bị can đang bị tạm giữ

[8] Nêu lý do hủy bỏ biện pháp tạm giam theo Điều 125 BLTTDS

[9] Cơ quan ra lệnh/quyết định tạm giam, cơ sở giam giữ

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn đề nghị sử dụng hóa đơn điện tử chi tiết nhất

[10] Trường hợp Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền ký thay, ghi:

“KT. CHA MẸ

PHÓ TỔNG THỐNG”

4. Các quy định liên quan đến hủy bỏ biện pháp tạm giam:

– Đối tượng bị tạm giữ: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 thì tạm giữ được áp dụng đối với những người sau đây: bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội rất nghiêm trọng.

trường hợp tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội phạm nghiêm trọng và tội phạm ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm và pháp luật có căn cứ xác định bị can, bị cáo này thuộc một trong các loại sau đây: các trường hợp sau:

+ Bị can, bị cáo đã được áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác mà còn vi phạm. Các biện pháp ngăn chặn khác bao gồm: bắt, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm.

+ Bị can, bị cáo không có nơi cư trú rõ ràng hoặc không xác định được lai lịch của bị can, để tránh trường hợp bị can, bị cáo bỏ trốn gây khó khăn cho việc truy tìm, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam;

+ Trường hợp bị can, bị cáo bỏ trốn mà bị bắt theo quyết định truy nã hoặc có dấu hiệu bỏ trốn thì cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp tạm giam để ngăn chặn việc bị can, bị cáo bỏ trốn;

+ Bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội hoặc có dấu hiệu tiếp tục phạm tội sau khi bị bắt về tội phạm. phá luật;

+ Bị can, bị cáo có hành vi mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật làm ảnh hưởng đến quá trình điều tra vụ án hình sự; hủy hoại hoặc làm giả chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án nhằm trốn tránh trách nhiệm hình sự; đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, người bị hại, người tố giác tội phạm và thân nhân của họ.

Hủy bỏ biện pháp ngăn chặn được quy định tại Điều 347 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

Sau khi thụ lý vụ án, tòa án cấp phúc thẩm có quyền quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế (kể cả biện pháp tạm giam).

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản phân tích chất lượng đoàn viên và phân loại chi đoàn mới nhất

Thẩm quyền hủy bỏ quyết định tạm giam bao gồm: Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quyết định. Việc áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế khác do Thẩm phán chủ toạ phiên toà quyết định.

Thời hạn tạm giam để chuẩn bị xét xử không được vượt quá thời hạn tối đa để chuẩn bị xét xử phúc thẩm.

Trường hợp thời hạn tạm giam của bị cáo vẫn còn mà Toà án cấp phúc thẩm xét thấy cần thiết phải tạm giam bị cáo thì Toà án cấp phúc thẩm áp dụng thời hạn tạm giam theo quyết định tạm giam của Toà án cấp sơ thẩm.

Hết thời hạn tạm giam bị can theo quyết định tạm giam của Toà án cấp sơ thẩm thì thẩm quyền ra quyết định tạm giam thuộc về Chánh án, Phó Chánh án Toà án.

Đối với bị cáo đang bị tạm giam và khi thời hạn tạm giam sắp hết, nếu xét thấy cần tiếp tục tạm giam để hoàn thành việc xét xử thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam cho đến khi kết thúc phiên tòa. tòa án.

– Đối với bị cáo đang bị tạm giam và bị kết án phạt tù mà đến cuối phiên toà đã hết thời hạn tạm giam thì Hội đồng xét xử ra quyết định tạm giam bị cáo để bảo đảm thi hành án, trừ đối với các trường hợp:Bị cáo bị phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặcthời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn bị cáo đã bị tạm giam.

Đối với bị cáo không bị tạm giam mà bị phạt tù thì Hội đồng xét xử có thể ra quyết định bắt bị cáo để tạm giam ngay sau khi tuyên án. Thời hạn tạm giam trong trường hợp này là 45 ngày kể từ ngày tuyên án.

Như vậy, khi không có căn cứ tạm giữ thuộc một trong các trường hợp trên thì cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ việc tạm giữ người bị tạm giữ. Quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam phải được ban hành đúng thẩm quyền thì mới có hiệu lực pháp luật.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam mới nhất năm 2023 của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận