Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Cựu chiến binh

Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh? Nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam là gì? Cựu chiến binh bao gồm những đối tượng nào? Quyền lợi của cựu chiến binh? Tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam?

Hội Cựu chiến binh Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo. Trong hệ thống hoạt động của tổ chức, Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh sẽ được bổ nhiệm. Dưới đây là mẫu quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội Cựu chiến binh:

Trung tâm cuộc gọi Luật sư tư vấn pháp luật Trực tuyến 24/7:

1. Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh:

Hội cựu chiến binh Việt Nam

Hội CCB HÀ NỘI

Số: 13 / QĐ-CCB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

GIỚI THIỆU VỀ VIỆC bổ nhiệm CHỦ TỊCH

– Căn cứ Pháp lệnh Cựu chiến binh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 07 tháng 10 năm 2005

– Căn cứ Điều lệ Hội Cựu chiến binh Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Bổ nhiệm ông Nguyễn Tuấn Đức giữ chức Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh Việt Nam.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3: Đồng chí Trưởng Ban Tổ chức – Chính sách của Hội, Ban Chấp hành Hội Cựu chiến binh và các ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. /.

Người nhận:

– Như Điều 1;

– Lưu VP;

TM. BAN CHẤP HÀNH

(Ký, ghi rõ họ tên)

2. Nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam:

Điều 11 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam 2005 quy định nhiệm vụ của Hội Cựu chiến binh Việt Nam như sau:

– Tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa; đấu tranh chống mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch; đấu tranh phản bác những quan điểm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ ở cơ sở, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội; giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật.

– Tham gia phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; kiến nghị với các cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật liên quan đến Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh.

Tập hợp, đoàn kết, động viên Cựu chiến binh rèn luyện, giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, nâng cao bản lĩnh chính trị, trình độ hiểu biết về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. hiểu biết về kinh tế, văn hóa, khoa học – công nghệ, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; tập hợp quân nhân đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự tiếp tục phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tham gia tổ chức Câu lạc bộ, Ban liên lạc Cựu chiến binh, các phong trào hành động cách mạng ở cơ sở.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản theo dõi công tác ép cọc đại trà và hướng dẫn soạn thảo chi tiết nhất

– Tổ chức chăm lo, giúp đỡ Cựu chiến binh nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, phát triển kinh tế gia đình, xóa đói, giảm nghèo, làm giàu chính đáng; tổ chức các hoạt động tình nghĩa để Cựu chiến binh giúp đỡ nhau trong cuộc sống.

– Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Cựu chiến binh; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và trợ giúp pháp lý cho Cựu chiến binh.

– Thực hiện các hoạt động đối ngoại nhân dân, góp phần thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

– Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan quân sự giáo dục truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực, tự cường cho thế hệ trẻ.

3. Cựu chiến binh gồm những gì?

Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tham gia lực lượng vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu. , thay đổi công việc, phục vụ, xuất ngũ, bao gồm:

– Cán bộ, chiến sĩ tham gia các đơn vị vũ trang do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 như Đội tự vệ đỏ, du kích Ba Tơ, du kích Bắc Sơn, Cứu quốc quân, Việt Nam. Nam tuyên truyền Giải phóng quân và các đơn vị vũ trang khác do Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức và lãnh đạo.

– Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, đặc công tham gia kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế gồm: sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, phi – sĩ quan, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam thuộc bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, bộ đội đặc công tham gia kháng chiến chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc. làm nhiệm vụ quốc tế từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước (ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng).

– Cán bộ, chiến sĩ, dân quân tự vệ, du kích, đội viên lực lượng vũ trang vùng tạm chiếm đã tham gia chống ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc, gồm:

+ Đội viên lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ vùng bị địch tạm chiếm ở miền Bắc từ ngày 20/7/1954 trở đi (ngày ký Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam và Đông Dương)

+ Cán bộ, chiến sĩ dân quân, tự vệ, du kích tập kết ra miền Bắc từ ngày 27-1-1973 trở về trước (ngày ký Hiệp định Paris chấm dứt chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc)

+ Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ, du kích tập kết vào Nam từ ngày 30-4-1975 trở về trước.

– Công nhân viên quốc phòng đã tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc kể từ ngày 30/4/1975.

– Cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam, dân quân tự vệ đã tham gia chiến đấu, trực tiếp phục vụ chiến đấu, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoàn thành nhiệm vụ trong thời kỳ xây dựng và giữ gìn. bảo vệ Tổ quốc, bao gồm:

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin phúc khảo bài thi THPT Quốc Gia chi tiết nhất

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ và công nhân viên quốc phòng Quân đội nhân dân Việt Nam đã tham gia chiến đấu, làm nhiệm vụ quốc tế, trực tiếp phục vụ chiến đấu trong thời kỳ xây dựng. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ đã tham gia chiến đấu hoặc trực tiếp phục vụ chiến đấu ở đơn vị tập trung theo quyết định thành lập hoặc phân công nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sau ngày 30 tháng 4 năm 1975.

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã phục viên, nghỉ hưu, chuyển ngành.

Căn cứ để chứng nhận cựu chiến binh:

– Việc xác nhận Cựu chiến binh căn cứ vào hồ sơ khi đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, xuất ngũ, phục viên, nghỉ hưu tại địa phương do cơ quan quân sự xã, phường, thị trấn nơi Cựu chiến binh đóng quân cấp. đang cư trú, chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác nhận.

– Trường hợp hồ sơ bị thất lạc thì việc xác nhận là Cựu chiến binh do cơ quan quân sự cấp xã nơi nhập ngũ và Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác minh để xem xét, xác minh lời khai và lập danh sách đưa. Ủy viên. UBND nơi họ nhập ngũ xác nhận

– Việc xác nhận là Cựu chiến binh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào hồ sơ khi tiếp nhận Cựu chiến binh về cơ quan, tổ chức, đơn vị và được cơ quan, tổ chức, đơn vị đó xác nhận. cầm lấy.

4. Quyền lợi của Cựu chiến binh:

Cựu chiến binh được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể quyền lợi của cựu chiến binh được quy định tại Điều 5 Nghị định số 150/2006 / NĐ-CP như sau:

Cựu chiến binh người có công với cách mạng được hưởng các chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.

– Cựu chiến binh được ưu tiên tạo việc làm, giao đất, giao rừng, giao mặt nước để sản xuất, kinh doanh và tham gia các dự án phát triển kinh tế – xã hội:

+ Trình tự, thủ tục, thẩm quyền giao đất, giao rừng, mặt nước thực hiện theo quy hoạch của Trung ương, địa phương và các quy định của pháp luật về đất đai.

+ Khi được giao đất, rừng, mặt nước, Cựu chiến binh có trách nhiệm quản lý, khai thác và sử dụng theo quy định của pháp luật.

– Nhà nước khuyến khích Cựu chiến binh thành lập hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp nhận đất, giao rừng, mặt nước, tham gia các dự án phát triển kinh tế – xã hội. theo quy định của pháp luật.

– Cựu chiến binh trong độ tuổi lao động được ưu tiên: học nghề, giải quyết việc làm, tuyển dụng vào làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị phù hợp với sức khỏe và chuyên môn đào tạo, xuất khẩu lao động.

– Cựu chiến binh nghèo theo tiêu chuẩn của Chính phủ quy định:

+ Được ưu tiên cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu biên bản cuộc họp bằng tiếng Anh song ngữ mới nhất hiện nay

+ Ưu tiên vay các nguồn vốn ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm xóa đói, giảm nghèo; chính quyền địa phương, Ngân hàng chính sách xã hội có trách nhiệm tạo điều kiện để Cựu chiến binh được vay vốn ưu đãi theo quy định của pháp luật.

Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước không thuộc diện tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, khám bệnh, chữa bệnh theo quy định và chế độ bảo hiểm. bảo hiểm y tế hiện hành.

– Cựu chiến binh neo đơn, không nơi nương tựa, không có nguồn thu nhập khi hết tuổi lao động được Hội Cựu chiến binh cơ sở giới thiệu và chính quyền địa phương xác nhận thì được ưu tiên nhận, chăm sóc. họ. trong các trung tâm chăm sóc xã hội. cựu chiến binh được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

– Khi cựu chiến binh từ trần, chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể địa phương phối hợp với Hội Cựu chiến binh và gia đình tổ chức tang lễ. Việc tổ chức, phân cấp tổ chức lễ tang, mai táng phí và các chế độ, chính sách khác thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Quốc phòng, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam và các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện.

Cựu chiến binh trong các cơ quan làm công tác Hội Cựu chiến binh được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định hiện hành, được tham gia thi tuyển vào các trường đào tạo của Trung ương và địa phương để nâng cao trình độ. đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Hiệp hội. Kinh phí đào tạo do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chế độ bồi dưỡng cán bộ, công chức hiện hành.

5. Tổ chức Hội Cựu chiến binh Việt Nam:

Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, gồm bốn cấp:

– Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam

– Hội Cựu chiến binh tỉnh, các thành phố trung tâm

– Hội Cựu chiến binh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

– Hội Cựu chiến binh xã, phường, thị trấn.

Tổ chức, biên chế của bộ máy giúp việc của Hội Cựu chiến binh các cấp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.

Hội Cựu chiến binh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được tổ chức như sau:

– Hội Cựu chiến binh ở cơ quan, tổ chức, đơn vị ở Trung ương mà tổ chức Đảng trực thuộc Đảng ủy cơ quan Trung ương thì Hội Cựu chiến binh đó trực thuộc Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

– Hội Cựu chiến binh ở cơ quan, tổ chức, đơn vị mà tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ địa phương thì tổ chức Hội Cựu chiến binh đó trực thuộc Hội Cựu chiến binh cùng cấp và chịu sự chỉ đạo thống nhất của Hội Cựu chiến binh. của Hội Cựu chiến binh cấp cao.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu quyết định bổ nhiệm Chi hội trưởng Cựu chiến binh của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận