Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty (thay đổi chủ thể)

Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty? Hướng dẫn viết? Điều kiện thay đổi tên công ty? Trình tự và thủ tục thay đổi tên công ty? Khi thay đổi tên doanh nghiệp tôi có phải khắc lại con dấu không?

Khi nào sử dụng phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty? Cách viết phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty? Thủ tục thay đổi tên công ty như thế nào? Để giải đáp thắc mắc trên mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

Luật sư tư vấn pháp lý Trực tuyến qua tổng đài:

Cơ sở pháp lý:

– Bộ luật dân sự 2015

– Luật Doanh nghiệp 2020

– Nghị định 01/2021 / NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

1. Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

PHỤ LỤC THAY ĐỔI TÊN CÔNG TY

(Kèm theo Hợp đồng số:… Ký ngày… /… / 20…)

Căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành;

Căn cứ Hợp đồng kinh tế số… ký ngày… tháng… năm 20…;

Hôm nay, ngày… tháng…. năm ……., tại …… Chúng tôi gồm:

CÔNG TY

Địa chỉ nhà : Mã số thuế : Tiêu biểu : Chức vụ :

(Và sau đó, nó sẽ là cuộc gọi “Qua một bên“)

CÔNG TY …………………… .. (Bên A)

Địa chỉ nhà : Mã số thuế : Tiêu biểu : Chức vụ :

(Và sau đó, nó sẽ là cuộc gọi “B bên“)

Căn cứ vào nhu cầu thực tế của hai bên;

Hai bên thống nhất và bổ sung các nội dung ghi trong danh mục của Phụ lục này vào Hợp đồng. Bên B cam kết thực hiện các công việc liệt kê trong danh sách sau theo yêu cầu của Bên A, cụ thể:

Điều 1: Thay đổi tên công ty:

STT Thông tin hiện tại Thông tin mới sau khi thay đổi Đầu tiên Tên công ty 2 Địa chỉ trụ sở chính 3 Mã số thuế công ty 4 Số điện thoại liên hệ

Điều 2: Các nội dung khác của Hợp đồng… .. ngày… /… / …… được giữ nguyên, không thay đổi so với Hợp đồng…

Điều 3: Phụ lục Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký và là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng …… .. mà hai bên đã ký ngày…. /…. /… ..

Phụ lục Hợp đồng này được điều chỉnh bởi luật pháp Việt Nam.

Phụ lục Hợp đồng này đã được đại diện có thẩm quyền của các Bên soạn thảo và ký vào ngày nêu trên.

Phụ lục này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BỞI A

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba

(đã được ký và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN

(đã được ký và đóng dấu)

2. Hướng dẫn soạn thảo phụ lục thay đổi tên công ty:

– Theo quy định tại Điều 403 BLDS 2015, hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực tương tự như hợp đồng và là một bộ phận không tách rời của hợp đồng. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung điều khoản của hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực. trừ khi có thoả thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản của hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

– Ngày nay các công ty rất chú trọng đến việc đặt tên công ty. Trong quá trình hoạt động, vì một số yếu tố chủ quan và khách quan mà doanh nghiệp đổi tên công ty, khi đó sẽ phát sinh những vấn đề về hợp đồng, văn bản mà công ty ký kết. kết thúc trước đó. Trong trường hợp này, các bên tham gia hợp đồng có thể lựa chọn ký phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty thay vì ký lại hợp đồng mới, điều này là không cần thiết và gây phiền hà cho cả hai bên. 2 mặt.

Việc lập phụ lục hợp đồng không quá phức tạp, doanh nghiệp chỉ cần cập nhật những thông tin cần thiết liên quan đến sự thay đổi cụ thể như sau:

+ Thông tin về hợp đồng đã ký kết;

+ Thông tin về công ty sau khi đổi tên;

+ Cam kết thực hiện đúng hợp đồng đã ký trước đó.

Lưu ý: Đơn vị cần đính kèm giấy phép đăng ký kinh doanh mới được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, thành phố địa phương chấp thuận với nội dung sang tên.

3. Điều kiện thay đổi tên công ty:

Tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể đổi tên trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, việc đổi tên này phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Tên tiếng Việt của doanh nghiệp gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp; Tên thích hợp.

+ Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty trách nhiệm hữu hạn” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” trong trường hợp là công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” trong trường hợp hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “doanh nghiệp tư nhân” hoặc “doanh nghiệp tư nhân” đối với doanh nghiệp tư nhân.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin trợ cấp khó khăn và hướng dẫn cách viết đơn

+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

+ Tên doanh nghiệp phải được đặt tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Trường hợp doanh nghiệp có hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, cụ thể là tên doanh nghiệp bị xâm phạm thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký và buộc phải đổi tên.

4. Trình tự, thủ tục thay đổi tên công ty:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu (Phụ lục II-1 Thông tư số 01/2021 / TT-BKHĐT)

– Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi tên doanh nghiệp.

– Giấy ủy quyền nộp hồ sơ và nhận kết quả thay đổi tên công ty (nếu có)

Bước 2: Nộp:

– Nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính

– Hiện nay, tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, việc đăng ký sang tên trực tuyến là bắt buộc.

– Nộp phí: 50.000 đồng / lần (Thông tư số 47/2019 / TT-BTC)

Bước 3: Trao giấy biên nhận

Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp nếu việc thay đổi tên doanh nghiệp đã đăng ký không trái với quy định về đặt tên doanh nghiệp.

Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới;

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Xem thêm bài viết hay:  Mẫu đơn xin cấp tín dụng – Business Credit Application mới nhất

Lưu ý: Khi thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp không thay đổi.

Bước 5: Công bố thông tin thay đổi doanh nghiệp

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thay đổi tên công ty, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trên Cổng thông tin doanh nghiệp quốc gia trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thay đổi.

Lệ phí thông báo thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 100.000đ / lần.

Sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới, doanh nghiệp thực hiện thủ tục khắc dấu pháp nhân mới với tên doanh nghiệp mới.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định doanh nghiệp không phải thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh. Mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định về số lượng và hình thức, cơ quan đăng ký kinh doanh không quản lý nữa.

Nhưng để thống nhất về hình thức trong các văn bản của doanh nghiệp thì sau khi đổi tên, doanh nghiệp vẫn nên thay đổi cả hình thức và nội dung con dấu.

5. Khi thay đổi tên doanh nghiệp, tôi có phải khắc lại con dấu không?

– Con dấu được hiểu là dấu hiệu hợp pháp của mỗi công ty, doanh nghiệp, cá nhân tham gia sản xuất. Doanh nghiệp quyết định loại, số lượng, hình thức và nội dung con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị khác.

+ Con dấu bao gồm con dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc con dấu dưới dạng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

+ Ngoài ra, việc quản lý và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị khác của doanh nghiệp có con dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng con dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.

– Doanh nghiệp cần thay đổi mẫu dấu khi đổi tên doanh nghiệp.

+ Sau khi doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với tên mới, doanh nghiệp sẽ tiến hành thủ tục khắc dấu pháp nhân với tên doanh nghiệp mới.

Tuy nhiên, khi doanh nghiệp thay đổi con dấu thì không phải thông báo với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Chuyên mục: Biễu mẫu

Nhớ để nguồn bài viết: Mẫu phụ lục hợp đồng thay đổi tên công ty (thay đổi chủ thể) của website thcstienhoa.edu.vn

Viết một bình luận